vanban.org

Điều 9. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủ y ban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2024/QĐ-UBND · 03/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 57/2017/QĐ-UBND · 19/12/2017
Kon Tum Ban hành 09/05/2016 Hiệu lực 19/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương tương các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện thành phố Kon tum thuộc tỉnh Kon Tum · 13/2016/QĐ-UBND
13/06/202430/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủ y ban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum

1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ

a) Nắm chắc đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

b) Nắm vững các kiến thức cơ bản về quản lý Nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

c) Có năng lực tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ.

d) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương.

đ) Có khả năng tham mưu tổng hợp, khả năng xây dựng phương án, đề án trong lĩnh vực được phân công; có năng lực quản lý điều hành và phối hợp công tác, có khả năng quy tụ, đoàn kết, tập hợp công chức, viên chức.

e) Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác.

2. Tiêu chuẩn về trình độ

a) Chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học, chuyên ngành phù hợp với việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

b) Lý luận chính trị: Trung cấp hoặc tương đương trở lên.

c) Quản lý Nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

d) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

đ) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.