vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Công Thương — Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2019 Thay thế: 22/2019/QĐ-UBND · 18/04/2019
Cao Bằng Ban hành 17/08/2016 Hiệu lực 27/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng · 31/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng · 22/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng · 22/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng · 13/2016/QĐ-UBND
28/04/201922/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Tổ chức thực hiện, báo cáo việc triển khai Quy định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.

2. Trên cơ sở Quy định này và các văn bản pháp luật liên quan, Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Công Thương.

3. Dự thảo quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc và trực thuộc gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.