Điều 4. Quản lý cảng cá, khu neo đậu
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy quản lý, sử dụng cảng cá, khu neo đậu.
2. Căn cứ vào tình hình thực tế, số lượng, thời điểm tàu thuyền ra vào cảng, Ban Quản lý các cảng cá (viết tắt là Ban Quản lý) tổ chức hoạt động 24/24 giờ và các ngày trong năm để quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả vùng đất cảng, vùng nước đậu tàu, tài sản, cơ sở hạ tầng, máy móc, trang thiết bị phục vụ ngư dân và tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Phối hợp với cơ quan đảm bảo an toàn hàng hải thông báo tình hình luồng lạch, phao tiêu báo hiệu, tình hình an toàn cầu cảng, vùng nước neo đậu cho các tàu ra, vào cảng cá, khu neo đậu; cung cấp thông tin về ngư trường, nguồn lợi thủy sản cho ngư dân sử dụng cảng. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, khai thác, sử dụng cảng cá theo đúng pháp luật.
4. Lập sổ theo dõi tình hình khai thác, sử dụng và tình trạng kỹ thuật các công trình, hạng mục công trình, trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu.
5. Quản lý chất lượng công trình cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu theo quy định hiện hành, đảm bảo sử dụng lâu bền và an toàn tài sản, công trình tại các cảng cá, khu neo đậu.
6. Thống kê tàu thuyền, phương tiện, lượng hàng thuỷ sản, một số loài thuỷ sản có số lượng lớn thông qua cảng.
7. Hàng năm, xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền kế hoạch, kinh phí sự nghiệp cho Ban Quản lý, kinh phí phục vụ các hoạt động dịch vụ công ích, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, máy móc, trang thiết bị để duy trì điều kiện an toàn công trình cảng cá, khu neo đậu. Tổ chức duy tu bảo dưỡng công trình cảng cá, khu neo đậu theo quy định.
8. Tổ chức lực lượng, phối hợp với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương đảm bảo an ninh trật tự, xuất nhập cảnh, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, an toàn giao thông đường thủy, đường bộ, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản và phòng, chống cháy nổ trong khu vực cảng cá, khu neo đậu; thường xuyên cung cấp thông tin về tình hình thời tiết, diễn biến của cơn bão, áp thấp nhiệt đới; chủ động khắc phục, giải quyết tại chỗ hậu quả tai nạn, ô nhiễm môi trường.
9. Tiếp nhận và thông báo đến các cơ quan chức năng biết để thực hiện thủ tục cần thiết đối với tàu nước ngoài vào vùng nước nội thủy của Việt Nam để tránh, trú bão, áp thấp nhiệt đới trong trường hợp bất khả kháng.
10. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra giám sát và xử lý của các cơ quan có thẩm quyền về an ninh trật tự, bảo vệ môi trường và lĩnh vực khác có liên quan.
11. Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động của cảng cá, khu neo đậu và danh sách cảng cá, khu neo đậu về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy sản và cơ quan chức năng theo định kỳ và đột xuất.
12. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố đóng, mở cảng cá theo thẩm quyền.