Điều 1. Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng áp dụng
- Phòng Tư pháp các huyện, thị xã;
- Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;
- Các tổ chức hành nghề công chứng.
- Các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
3. Mức trần chi phí cụ thể:
Đơn vị tính: Đồng
| STT | Loại việc | Mức trần | Ghi chú |
| 01 | Đánh máy giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4) | 10.000 đ/trang | Từ trang thứ hai trở đi mỗi trang sẽ giảm đi 500đ (năm trăm đồng) so với trang liền kề trước đó nhưng đảm bảo chi phí của trang cuối cùng không dưới 3.000đ (ba ngàn đồng)/01trang. |
| 02 | In giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A3) | 2.000 đ/tờ | Từ tờ thứ hai trở đi mỗi tờ sẽ giảm đi 200đ (hai trăm đồng) so với tờ liền kề trước đó nhưng đảm bảo chi phí của tờ cuối cùng không dưới 1.000đ (một ngàn đồng)/01 tờ. |
| 03 | In giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4) | 1.000 đ/tờ | Từ tờ thứ hai trở đi mỗi tờ sẽ giảm đi 100đ (một trăm đồng) so với tờ liền kề trước đó nhưng đảm bảo chi phí của tờ cuối cùng không dưới 300đ (ba trăm đồng)/01 tờ. |
| 04 | Sao, chụp giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A3) | 1.000 đ/tờ | |
| 05 | Sao, chụp giấy tờ, văn bản (Khổ giấy A4) | 500 đ (tờ đầu tiên) 300 đ (tờ thứ hai trở đi) |
4. Phòng Tư pháp các huyện, thị xã; UBND xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng căn cứ tình hình thực tế để ấn định mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định tại khoản 3 của Điều này và niêm yết công khai mức trần chi phí chứng thực tại trụ sở của mình.