Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông trên cầu, đường GTNT
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Tổ chức thực hiện quản lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông trên hệ thống cầu, đường GTNT quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định này.
b) Kiểm tra, rà soát các hạng mục, bộ phận công trình cầu, đường GTNT (bao gồm cả hướng dẫn quản lý vận hành khai thác các công trình đặc biệt, công trình cầu có yêu cầu lập quy trình vận hành khai thác) trước khi tiếp nhận, quản lý.
c) Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt; quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường GTNT theo đúng quy định tại Điều 6, Điều 7 quy định này (trừ nội dung phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu treo).
d) Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư và các cơ quan trực thuộc trong việc thực hiện trách nhiệm đối với việc quản lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông trên hệ thống cầu, đường GTNT thuộc địa bàn theo quy định này.
e) Thống kê, phân loại cầu, đường GTNT trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Sở Giao thông vận tải về tình hình quản lý, vận hành khai thác các cầu, đường GTNT; kiến nghị xử lý cầu, đường GTNT bị hư hỏng, xuống cấp .
f) Thực hiện trách nhiệm trong quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng công trình cầu, đường GTNT trên địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định 11/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định 22/2012/QĐ-UBND ngày 27/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các Sở, ngành liên quan để kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông trên cầu, đường GTNT thuộc địa bàn tỉnh. Quản lý sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn của cầu, đường theo quy định của pháp luật.
g) Hàng năm bố trí kinh phí quản lý, vận hành khai thác cầu và đường GTNT thuộc cấp huyện quản lý.
h) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tổ cáo liên quan đến việc bảo vệ cầu, đường trên các tuyến đường bộ do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý theo đúng quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức thực hiện quản lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông trên hệ thống cầu, đường GTNT quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy định này.
b) Kiểm tra, rà soát các hạng mục, bộ phận công trình cầu, đường GTNT (bao gồm cả hướng dẫn quản lý vận hành khai thác các công trình đặc biệt, công trình cầu có yêu cầu lập quy trình vận hành khai thác) trước khi tiếp nhận, quản lý.
c) Tổ chức lập quy trình quản lý, vận hành khai thác công trình đặc biệt; quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường GTNT theo đúng quy định tại Điều 6, Điều 7 quy định này.
d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cộng đồng dân cư trong việc thực hiện trách nhiệm đối với việc quản lý, vận hành và khai thác cầu, đường giao thông nông thôn thuộc quyền sở hữu của cộng đồng dân cư.
e) Thống kê, phân loại cầu, đường GTNT trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện về tình hình quản lý, vận hành khai thác các cầu, đường GTNT; kiến nghị xử lý cầu, đường GTNT bị hư hỏng, xuống cấp.
f) Hàng năm bố trí kinh phí quản lý, vận hành khai thác cầu và đường GTNT thuộc cấp xã quản lý.
g) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các Sở, ban, ngành liên quan để tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy định về quản lý, vận hành khai thác cầu và phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường GTNT theo phân công, phân cấp quản lý.
h) Thực hiện trách nhiệm trong quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng công trình cầu, đường GTNT trên địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định 11/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định 22/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Trong đó, UBND cấp xã là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong quản lý sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn của cầu, đường theo quy định của Pháp luật.
i) Tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ hành lang an toàn công trình cầu, đường GTNT.
3. Trách nhiệm của cộng đồng dân cư, các tổ chức, cá nhân góp vốn đầu tư xây dựng cầu, đường GTNT
a) Tổ chức thực hiện quản lý, vận hành khai thác cầu, đường do cộng đồng làm Chủ quản lý sử dụng phải thông báo bằng văn bản đến Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã về thời gian đưa công trình cầu, đường GTNT vào khai thác sử dụng.
b) Thực hiện theo hướng dẫn, chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền các cấp về quản lý, vận hành và khai thác cầu, đường GTNT.
c) Phát hiện, ngăn chặn các tổ chức cá nhân phá hoại công trình cầu, xâm phạm hành lang an toàn của cầu và các hành vi vi phạm khác.
d) Hàng năm tự bố trí kinh phí thực hiện công tác quản lý, vận hành khai thác cầu và đường GTNT.
4. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
a) Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Chủ quản lý sử dụng cầu, đường GTNT theo thẩm quyền trong việc thực hiện các quy định về quản lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông trên hệ thống cầu, đường GTNT; thống kê, phân loại cầu, đường GTNT.
b) Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan khác kiểm tra các công trình cầu, đường GTNT hư hỏng xuống cấp theo báo cáo của UBND cấp huyện, kịp thời tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý.
c) Kiểm tra, thống nhất với UBND cấp huyện, Cộng đồng dân cư chủ đầu tư (Chủ quản lý sử dụng cầu) về Quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, quy trình quản lý, khai thác công trình đặc biệt trên đường GTNT. Phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu treo trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện.
d) Phối hợp với UBND cấp huyện và các ngành liên quan để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo trì công trình cầu, đường bộ nói chung và cầu, đường GTNT nói riêng.
e) Hàng năm, rà soát, thống kê, phân loại, tổng hợp tình hình quản lý, vận hành khai thác toàn hệ thống cầu, đường GTNT trên địa bàn báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải; danh sách các công trình cầu, đường GTNT bị hư hỏng, xuống cấp không đủ điều kiện khai thác an toàn để báo cáo, kiến nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý.
5. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí cho các huyện, các xã để xử lý công trình cầu, đường GTNT bị hư hỏng xuống cấp (theo báo cáo của UBND cấp huyện, cấp xã, có ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền) để thực hiện quản lý, vận hành và khai thác cầu, đường GTNT thuộc địa bàn tỉnh Hà Nam.
6. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp Sở Tài chính và các cấp, ngành liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hỗ trợ kinh phí thực hiện quản lý, vận hành và khai thác cầu, đường GTNT thuộc địa bàn tỉnh Hà Nam.
7. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong công tác quản lý quy hoạch va các dự án thuộc thẩm quyền quản lý liên quan đến hệ thống cầu, đường GTNT thuộc địa bàn tỉnh Hà Nam.
8. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất dọc hành lang an toàn hệ thống cầu, đường GTNT thuộc địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cấp phép khai thác tài nguyên khoáng sản liên quan đến an toàn hệ thống cầu, đường GTNT thuộc địa bàn tỉnh Hà Nam.