vanban.org

Điều 4. Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/03/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 20/03/2015 Hiệu lực 30/03/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh · 13/2015/QĐ-UBND
30/03/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh · 30/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân

1. Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện bố trí Trụ sở tiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quy định này phải bố trí nơi tiếp công dân thuận tiện, đảm bảo các điều kiện vật chất cần thiết để tiếp công dân.

3. Tại Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân phải niêm yết nội quy tiếp công dân, hướng dẫn về quy trình tiếp công dân, quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật và công khai thông tin liên quan đến việc tiếp công dân, như: Nơi tiếp công dân, thời gian tiếp công dân; lịch tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; thành phần tham dự và dự kiến nội dung tiếp công dân của các buổi tiếp công dân định kỳ tại Trụ sở tiếp công dân, nơi tiếp công dân của cơ quan, đơn vị và trên cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương (nếu có).