vanban.org

Điều 9. Thời gian thụ lý, giải quyết hồ sơ và hình thức trả kết quả — Quyết định 13/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2019 Thay thế: 47/2018/QĐ-UBND · 26/12/2018
Cà Mau Ban hành 21/05/2015 Hiệu lực 31/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Cà Mau · 47/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Cà Mau · 13/2015/QĐ-UBND
10/01/201947/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 31/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thời gian thụ lý, giải quyết hồ sơ và hình thức trả kết quả

1. Thời gian thụ lý và giải quyết hồ sơ:

a) Thời gian thụ lý và giải quyết hồ sơ không được vượt quá thời gian quy định tại bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của từng cơ quan đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.

b) Trường hợp các dịch vụ công liên quan đến nhiều cơ quan giải quyết, cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết nhưng phải đảm bảo thời gian trả kết quả theo thời gian quy định đã niêm yết công khai.

c) Khuyến khích các cơ quan thụ lý và giải quyết hồ sơ xong trước thời gian quy định đối với từng thủ tục hành chính.

2. Hình thức trả kết quả:

a) Trả kết quả dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: Được thực hiện tại cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

b) Trả kết quả dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 được thực hiện một trong các hình thức: gửi thư bảo đảm qua đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến người sử dụng ký nhận. 

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp phí, lệ phí nhưng cơ quan thực hiện thủ tục hành chính không thực hiện dịch vụ thì cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đó có trách nhiệm hoàn trả lệ phí mà tổ chức, cá nhân đã nộp; ngược lại, cơ quan đã giải quyết nhưng người yêu cầu không nhận kết quả thì không được quyền yêu cầu hoàn trả lại phí, lệ phí đã nộp (trừ trường hợp pháp luật quy định khác).