vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, như sau: — Quyết định 13/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/04/2025 Thay thế: 09/2025/QĐ-UBND · 14/04/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 06/03/2014 Hiệu lực 16/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc · 13/2014/QĐ-UBND
29/04/202509/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:

1. Bổ sung khoản 5 vào Điều 23:

“5. Trường hợp cấp bách cần thực hiện ứng vốn mà Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ đi công tác vắng, giao Ban Giám đốc Quỹ phát triển đất trình UBND tỉnh quyết định ứng vốn, sau đó báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, khoản 2 Điều 24, như sau:

“Các đơn vị, tổ chức có nhu cầu ứng vốn gửi công văn đề nghị kèm theo các tài liệu cơ sở của dự án (Bản chính hoặc bản sao y bản chính chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh) và bản đăng ký kế hoạch ứng vốn”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung điểm 3.3, điểm 3.4 vào khoản 3 Điều 26, như sau:

“1. Thời hạn hoàn trả vốn ứng Quỹ phát triển đất căn cứ theo tiến độ hoàn thành dự án tại thời điểm thẩm định ứng vốn, kế hoạch cấp đất dịch vụ, đất giãn dân, kế hoạch đấu giá QSDĐ và cam kết của đơn vị xin ứng vốn để quy định cụ thể thời gian hoàn trả vốn ứng đối với từng dự án”.

“3.3. Đối với những trường hợp do nguyên nhân khách quan ảnh hưởng tới khả năng huy động nguồn vốn để hoàn trả vốn ứng thì được xem xét gia hạn. Thẩm quyền gia hạn thời gian hoàn trả vốn ứng thực hiện theo thẩm quyền quyết định ứng vốn quy định tại Điều 23 Quyết định này. Thời gian gia hạn tối đa không quá 1/2 thời gian ứng vốn. Hồ sơ xin gia hạn bao gồm:

- Công văn xin gia hạn thời gian hoàn trả vốn ứng;

- Báo cáo nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến việc hoàn trả vốn ứng và các tài liệu liên quan.

Trường hợp đặc biệt mà hết thời gian gia hạn mà đơn vị ứng vốn chưa hoàn trả được vốn ứng thì Quỹ phát triển đất báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ trình UBND tỉnh Quyết định”.

“3.4. Trường hợp sử dụng vốn ứng không đúng mục đích phải thu hồi hoặc quá thời hạn hoàn trả vốn ứng mà đơn vị được ứng vốn chưa huy động, bố trí nguồn vốn để hoàn trả thì Quỹ phát triển đất sẽ chủ động báo cáo UBND tỉnh để thu hồi vốn ứng, phí ứng vốn và phí ứng vốn quá hạn bằng việc trừ vào số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách đơn vị đó trong dự toán ngân sách hàng năm”.

4. Bổ sung khoản 4 vào Điều 27, như sau:

“4. Đối với những dự án đến hạn hoàn trả vốn ứng mà đơn vị chưa bố trí nguồn vốn hoàn trả vốn ứng đồng thời không báo cáo rõ nguyên nhân chậm hoàn trả vốn ứng hoặc nguyên nhân do lỗi chủ quan của đơn vị nhận vốn ứng thì Quỹ phát triển đất được tính phí ứng vốn quá hạn. Mức phí ứng vốn quá hạn được tính bằng lãi xuất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm tính phí ứng vốn quá hạn. Phí ứng vốn quá hạn được tính theo mức phí ứng vốn quá hạn và số ngày quá hạn”.