Điều 6. Đối với các cơ quan nhà nước.
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Khi nhận được hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất của người có công với cách mạng, trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ có trách nhiệm:
a) Căn cứ tình hình nhà ở, đất ở của các đối tượng chính sách trên địa bàn, tiến hành bình xét, lấy ý kiến công khai của các tổ chức, đoàn thể và nhân dân về đối tượng khó khăn về nhà ở, đất ở thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất và xác định mức miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.
b) Sau khi bình xét công khai, nếu đối tượng thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng theo cơ chế ủy quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác, công khai, dân chủ của các nội dung thể hiện trong văn bản đề nghị miễn, giảm.
Văn bản đề nghị miễn,giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thể hiện rõ các nội dung: Điều kiện nhà ở, đất ở hiện nay của người đề nghị miễn giảm; đối tượng đã được cấp đất, miễn giảm tiền sử dụng đất lần nào chưa; Diện tích đất ở trong hạn mức được miễn giảm tại địa phương theo quy định; Người đề nghị miễn giảm thuộc đối tượng chính sách nào; mức (tỷ lệ %) miễn giảm của từng trường hợp cụ thể, kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất (một bộ hồ sơ đã lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn).
c) Trường hợp không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có văn bản trả lời cho người đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất được biết. Hàng quý, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm lập hồ sơ, thống kê các đối tượng đã được bình xét, đề nghị cấp trên hỗ trợ cải thiện nhà ở, trong đó phải thể hiện danh sách từng thành viên cụ thể trong hộ gia đình để theo dõi và quản lý đối tượng được hỗ trợ cải thiện nhà ở.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng có trách nhiệm thẩm tra, xác minh lại từng trường hợp cụ thể về đối tượng, mức miễn, giảm theo đúng quy định.Trường hợp xác định thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố lập văn bản đề nghị kèm theo 01 (một) bộ hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất gửi Phòng Lao động Thương binh và Xã hội để thực hiện kiểm tra hồ sơ cá nhân đảm bảo đúng đối tượng chính sách. Sau khi nhận kết quả xác nhận của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cá nhân thuộc đối tượng chính sách, được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo cơ chế đã được ủy quyền cho đối tượng chính sách.
Quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phải ghi rõ tên, địa chỉ cư trú của đối tượng được miễn giảm; địa chỉ thửa đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất và số tiền được miễn giảm của từng trường hợp cụ thể.
Trường hợp Phòng Lao động Thương binh và Xã hội sau khi kiểm tra hồ sơ có kết quả trả lời cá nhân không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc hồ sơ chưa đầy đủ thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có văn bản trả lời để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất biết lý do không được miễn, giảm tiền sử dụng đất.
Hàng quý, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công trên địa bàn để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phòng Lao động Thương binh và Xã hội: Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng có trách nhiệm:
a) Kiểm tra hồ sơ của từng trường hợp cụ thể về đối tượng, mức miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.
b) Trường hợp đủ điều kiện ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội xác nhận vào hồ sơ và gửi lại cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.
c) Trường hợp không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc hồ sơ chưa đầy đủ thì có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và người sử dụng đất biết.
4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất do hộ gia đình chính sách nộp; Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào “Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính” theo mẫu số 02-05/VPĐK ban hành kèm theo Thông tư liên bộ số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, chuyển giao cho Chi cục Thuế một (01) bản chính Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính.
5. Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến có trách nhiệm tham mưu cho UBND huyện, thị xã, thành phố tính toán số tiền sử dụng đất mà hộ gia đình, cá nhân được miễn, giảm; số tiền sử dụng đất còn lại phải nộp (nếu có). Thời gian thực hiện không quá 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Khi nhận được Quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chuyển đến, Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thông báo số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm; số tiền sử dụng đất còn lại phải nộp (nếu có) cho hộ gia đình, cá nhân. Thời gian thực hiện không quá 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất.