vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 13/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/05/2018 Thay thế: Số: 23/2018/QĐ-UBND · 07/05/2018
Điện Biên Ban hành 20/06/2014 Hiệu lực 30/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số Số: 23/2018/QĐ-UBND Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, trên địa bàn tỉnh Điện Biên · Số: 23/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND V/v quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ gia đình thụ hưởng chính sách theo Quyết số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 13/2014/QĐ-UBND
17/05/2018Số: 23/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.