Điều 9. Trách nhiệm triển khai thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện có Voi phổ biến, hướng dẫn các địa phương, các chủ Voi thực hiện Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND và Quy định này, định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chỉ đạo Trung tâm bảo tồn Voi:
- Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực làm nhiệm vụ bảo tồn Voi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của bản Quy định;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch và tổ chức xây dựng các khu chăn thả Voi nhà theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của bản Quy định;
- Xây dựng kế hoạch tài chính và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe, bảo tồn và phát triển đàn Voi nhà theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của bản Quy định;
- Hướng dẫn các chủ Voi thực hiện các yêu cầu, điều kiện trong quá trình thực hiện chính sách Voi nhà sinh sản; hướng dẫn các chủ Voi làm hồ sơ và xác nhận hồ sơ cho các chú Voi theo quy định tài khoản 2, 3 Điều 5 của bản Quy định;
- Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch và xây dựng hai khu chăn thả Voi nhà tại huyện Lắk và huyện Buôn Đôn theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của bản Quy định;
- Phối hợp Ủy ban nhân dân huyện tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương thành lập các Tổ bảo vệ ở những địa phương thường xuyên có Voi hoang dã cư trú, di chuyển; hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã thành lập và chỉ đạo các Tổ bảo vệ hoạt động; xác minh thiệt hại do Voi hoang dã gây hại theo quy định tại khoản 2 Điều 6, điểm c khoản 6 Điều 7 và điểm c khoản 6 Điều 8 của bản Quy định;
- Phối hợp với các Chủ rừng, Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao hoặc cho thuê rừng và đất rừng quy hoạch bảo tồn các sinh cảnh, xây dựng nguồn thức ăn, nước uống cho Voi theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND.
c) Chủ trì tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND và các nội dung trong bản Quy định này, trong trường hợp cần thiết tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND hoặc điều chỉnh Quy định cho phù hợp.
2. Sở Nội vụ:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm nhiệm vụ bảo tồn Voi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 của bản Quy định.
3. Sở Tài chính:
a) Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ tình hình ngân sách của địa phương xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện hỗ trợ tại các Điều 2, 4, 5, 6, 7, 8 của bản Quy định.
b) Thực hiện các nhiệm vụ về thanh quyết toán theo quy định tại Chương II của bản Quy định.
c) Chủ trì theo dõi, tổng hợp việc chi ngân sách để thực hiện chính sách bảo tồn Voi tỉnh Đắk Lắk, định kỳ hàng quý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các quy định tại Điều 3 của bản Quy định.
b) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các quy định tại các Điều 2, 4, 5, 6, 7, 8 của bản Quy định.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch và giao đất để xây dựng các khu chăn thả Voi nhà theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của bản Quy định.
6. Sở Khoa học và Công nghệ:
Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và cá nhân có nhu cầu và khả năng thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng các đề tài khoa học về bảo tồn Voi. Bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học-công nghệ cho các đề tài nghiên cứu khoa học về bảo tồn Voi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND.
7. Sở Lao động-Thương binh và Xã Hội:
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định hỗ trợ thiệt hại về sức khỏe, tính mạng người dân do Voi tấn công theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8 của bản Quy định.
8. Sở Thông tin và Truyền thông:
Tổ chức đăng tải nội dung Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND và Quy định này lên trang Website của tỉnh, các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân được biết và thực hiện.
9. Kho bạc nhà nước tỉnh:
Kho bạc nhà nước tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm thực hiện việc kiểm soát các khoản chi hỗ trợ liên quan đến chính sách bảo tồn Voi của tỉnh theo đúng quy định.
10. Đài phát thanh truyền hình, các cơ quan thông tấn báo chí trong tỉnh:
Thường xuyên tuyên truyền chính sách bảo tồn Voi đến các tầng lớp nhân dân trong tỉnh.
11. Ủy ban nhân dân các huyện có Voi nhà và Voi hoang dã sinh sống:
a) Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo tồn Voi, cùng với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện Quy định này.
b) Chủ trì phối hợp với Trung tâm bảo tồn Voi:
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập và chỉ đạo các Tổ bảo vệ hoạt động; tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí cho các Tổ bảo vệ; xác minh tính toán mức độ thiệt hại do Voi hoang dã phá hoại và đề xuất cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ kinh phí cho các Tổ bảo vệ hoạt động, hỗ trợ thiệt hại do Voi phá hoại theo quy định tại khoản 2 Điều 6, điểm c khoản 6 Điều 7 và điểm c khoản 6 Điều 8 của bản Quy định.
c) Phối hợp với Trung tâm bảo tồn Voi thực hiện công tác quy hoạch các khu chăn thả Voi nhà theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của bản Quy định
12. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách bảo tồn Voi:
a) Các tổ chức, hộ gia đình nuôi dưỡng, sử dụng Voi nhà có trách nhiệm cung cấp thức ăn hàng ngày cho Voi đầy đủ về số lượng và chất lượng dinh dưỡng, khám chữa bệnh kịp thời đảm bảo sức khỏe cho Voi; thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu, điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 của bản Quy định.
b) Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sinh sống, sản xuất, hoạt động trong khu vực có Voi hoang dã cư trú, di chuyển có trách nhiệm xây dựng các phương án phòng tránh Voi hoang dã phá hoại hoa màu, tài sản và tấn công con người; thường xuyên cảnh giác với sự xuất hiện của Voi hoang dã, phản ánh kịp thời đến các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện có Voi hoang dã xuất hiện để có phương án phòng tránh, xua đuổi Voi phá hoại, hạn chế đến mức thấp nhất xung đột giữa Voi hoang dã với con người./.