Điều 5. Nội dung công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại
1. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại trên địa bàn thành phố; tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền của thành phố.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình về công tác thông tin đối ngoại.
3. Tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại của thành phố; trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và bồi dưỡng nhân lực nhằm nâng cao năng lực hoạt động thông tin đối ngoại; tham mưu Hội đồng nhân dân thành phố ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù cho việc phát triển hoạt động thông tin đối ngoại.
4. Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu về thông tin đối ngoại; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí hoạt động trên địa bàn thành phố; cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế.
6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.
7. Các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố hàng năm xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí hoạt động thông tin đối ngoại gửi Sở Thông tin và Truyền thông để theo dõi, đồng thời gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố. Các đơn vị có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả hoạt động thông tin đối ngoại của đơn vị cho Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông).
8. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.