vanban.org

Điều 7. Các trường hợp trừ điểm (trừ vào điểm tổng) — Quyết định 13/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2021 Thay thế: 15/2021/QĐ-UBND · 05/05/2021
Bến Tre Ban hành 04/06/2014 Hiệu lực 14/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, thang điểm và quy trình xét duyệt, phân loại, công nhận chính quyền xã, phường, thị trấn trong sạch, vững mạnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn và quy trình xét duyệt, phân loại, công nhận chính quyền xã, phường, thị trấn trong sạch, vững mạnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 13/2014/QĐ-UBND
01/06/202115/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các trường hợp trừ điểm (trừ vào điểm tổng)

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật hình thức khiển trách thì mỗi người trừ 05 điểm. Công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật hình thức cảnh cáo trở lên thì mỗi người trừ 10 điểm.

2. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc Uỷ ban nhân dân bị xử lý kỷ luật thì mỗi người trừ 05 điểm.

3. Trường hợp trong năm, tập thể Uỷ ban nhân dân cấp xã bị phê bình, nhắc nhở từ 02 lần trở lên được thể hiện trong văn bản hành chính của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì bị trừ vào tổng số điểm chung 05 điểm.