vanban.org

Điều 7. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. — Quyết định 13/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/02/2026
Yên Bái Ban hành 05/06/2013 Hiệu lực 15/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gửi về Sở Công Thương gồm có:

1. Đề án đề nghị hỗ trợ kinh phí sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (gọi tắt là đề án tiết kiệm năng lượng): Là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động tiết kiệm năng lượng. Nội dung cơ bản của đề án bao gồm:

a) Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình sử dụng năng lượng của các tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ; lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án);

b) Mục tiêu của đề án: nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, phù hợp với chính sách của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

c) Quy mô đề án: nêu quy mô và các hoạt động chính của đề án;

d) Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, địa điểm thực hiện;

đ) Nội dung và tiến độ: xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện, tổ chức, cá nhân thực hiện;

e) Dự toán kinh phí: xác định tổng kinh phí cho đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn, kinh phí tiết kiệm năng lượng; kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng; nguồn khác (nếu có). Dự toán kinh phí được lập theo biểu mẫu hướng dẫn và phải phù hợp với các quy định hiện hành. Đối với các đề án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải thực hiện trong nhiều năm thì kế hoạch kinh phí còn phải được phân bổ theo tiến độ thực hiện hàng năm;

g) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường.

2. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí của các đơn vị thụ hưởng, của các sở (Giao thông vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đối với các đề án thuộc lĩnh vực được phân công.

3. Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; đối với hộ gia đình có xác nhận của chính quyền cấp xã, phường, thị trấn.

4. Bản sao hợp lệ các loại giấy tờ khác liên quan của từng đề án đăng ký hỗ trợ theo quy định.

5. Bản cam kết của đơn vị thụ hưởng chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào từ ngân sách Nhà nước cho cùng một nội dung chi và đầu tư đủ kinh phí để thực hiện đề án.