vanban.org

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 13/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2017 Thay thế: 16/2017/QĐ-UBND · 09/06/2017
Quảng Bình Ban hành 12/06/2013 Hiệu lực 22/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020 · 15/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, phí dịch vụ lấy nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 13/2013/QĐ-UBND
19/06/201716/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.