vanban.org

Điều 10. Thu và quản lý tiền dạy thêm, học thêm, dạy kèm — Quyết định 13/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/06/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2020/QĐ-UBND · 26/05/2020 Sửa đổi, bổ sung: 21/2014/QĐ-UBND · 30/07/2014
Đà Nẵng Ban hành 26/03/2013 Hiệu lực 05/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng · 13/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thu và quản lý tiền dạy thêm, học thêm, dạy kèm

1. Đối với dạy thêm, học thêm trong trường phổ thông

a) Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm, công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; chi tiền điện, nước, sửa chữa cơ sở vật chất và các nội dung chi khác phục vụ quá trình dạy thêm, học thêm trong nhà trường.

b) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường trên cơ sở thống nhất có biên bản giữa đại diện phụ huynh có học sinh học thêm lớp đó với Hiệu trưởng trường học có tổ chức dạy thêm, nhưng không được vượt quá 200.000đồng/môn/tháng/học sinh.

c) Học sinh thuộc diện hộ gia đình nghèo, hộ đặc biệt nghèo theo chuẩn nghèo của thành phố Đà Nẵng được miễn 100% học phí.

d) Tỷ lệ mức chi tiền từ nguồn thu dạy thêm trong nhà trường, cụ thể như sau: chi 80% để trả thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; 20% còn lại chi tiền điện, nước, sửa chữa cơ sở vật chất, công tác quản lí, bảo vệ, phục vụ và chi phí khác liên quan đến việc tổ chức dạy thêm, học thêm của nhà trường

đ) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường theo đúng quy định tài chính hiện hành; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.

2. Đối với lớp dạy thêm ngoài nhà trường phổ thông

a) Mức thu tiền dạy thêm được thỏa thuận thống nhất giữa tổ chức dạy thêm với học sinh và phụ huynh; phải niêm yết công khai mức thu tiền dạy thêm cho học sinh và phụ huynh biết.

b) Có chế độ miễn, giảm tiền học phí dạy thêm, học thêm cho học sinh thuộc các gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ đặc biệt nghèo theo chuẩn nghèo của thành phố; khuyến khích tham gia ủng hộ Quỹ khuyến học, các Quỹ từ thiện xã hội khác.

Điểm c Khoản 2 Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 21/2014/QĐ-UBND, hiệu lực từ 09/08/2014. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Đối với nhóm dạy kèm: Mức thu tiền dạy kèm theo thỏa thuận giữa người dạy với người học và phụ huynh.

Chương IV

THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM