vanban.org

Điều 4. Xác định mức huy động đóng góp — Quyết định 13/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2018/QĐ-UBND · 15/10/2018
Cao Bằng Ban hành 20/08/2013 Hiệu lực 30/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về huy động đóng góp của Tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 13/2013/QĐ-UBND
25/10/201831/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định mức huy động đóng góp

1. Mức huy động đóng góp đối với khoáng sản khai thác, tiêu thụ, lưu thông trong địa bàn tỉnh được tính theo công thức sau:

Mức huy động đóng góp

(đồng)

=

Sản lượng khoáng sản ấn định tính thuế tài nguyên

(tấn; m3)

x

Giá khoáng sản tính thuế tài nguyên thấp nhất

(đ/tấn; đ/m3)

x 5 %

Trong đó:

- Mức huy động đóng góp: Là khoản tiền các tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trong địa bàn tỉnh nộp ngân sách địa phương trong một năm;

- Sản lượng khoáng sản ấn định tính thuế tài nguyên: Là sản lượng của loại khoáng sản ấn định tính thuế tài nguyên trong năm theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Trường hợp sản lượng khai thác khoáng sản thực tế lớn hơn sản lượng khoáng sản ấn định tính thuế tài nguyên thì tính theo sản lượng khai thác khoáng sản thực tế;

- Giá khoáng sản tính thuế tài nguyên thấp nhất: Là giá tài nguyên tối thiểu cùng loại do cơ quan có thẩm quyền quy định tại thời điểm tổ chức, cá nhân đóng góp;

- Tỷ lệ 5 %: Là tỷ lệ thu ấn định.

2. Mức huy động đóng góp thêm đối với khoáng sản tiêu thụ, lưu thông ra ngoài địa bàn tỉnh:

Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trên địa bàn của địa phương, nếu thực hiện tiêu thụ, lưu thông khoáng sản ra khỏi địa bàn tỉnh Cao Bằng thì ngoài việc nộp khoản huy động đóng góp theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân còn phải đóng góp thêm như sau:

Mức huy động đóng góp thêm

(đồng)

=

Khối lượng khoáng sản tiêu thụ, lưu thông ra ngoài địa bàn tỉnh

(tấn; m3)

x

Giá khoáng sản tính thuế tài nguyên thấp nhất

(đ/tấn; đ/m3)

x 5 %

Trong đó:

- Mức huy động đóng góp thêm: Là khoản tiền tổ chức, cá nhân đóng góp thêm cho ngân sách địa phương do tiêu thụ, lưu thông khoáng sản ra ngoài địa bàn tỉnh.

- Khối lượng khoáng sản tiêu thụ, lưu thông ra ngoài địa bàn tỉnh: Là khối lượng khoáng sản mà tổ chức, cá nhân lưu thông hoặc bán ra ngoài địa bàn tỉnh.

- Giá khoáng sản tính thuế tài nguyên thấp nhất: Là giá tài nguyên tối thiểu cùng loại do cơ quan có thẩm quyền quy định tại thời điểm tổ chức, cá nhân đóng góp.

- Tỷ lệ 5 %: Là tỷ lệ ấn định tính thêm.