vanban.org

Điều 1. Phê duyệt chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. — Quyết định 13/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 34/2018/QĐ-UBND · 12/12/2018
Yên Bái Ban hành 11/05/2012 Hiệu lực 21/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện tên địa bàn tỉnh Yên Bái · 34/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ quản lý đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Yên Bái · 13/2012/QĐ-UBND
01/01/201934/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi áp dụng: Các hoạt động tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.       

b) Đối tượng áp dụng: Các tuyên truyền viên trong, ngoài biên chế của các Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.         

2. Chức năng, nhiệm vụ: Đội tuyên truyền lưu động là phòng chức năng (Đội tuyên truyền lưu động tỉnh) thuộc Trung tâm văn hóa tỉnh; tổ chuyên môn nghiệp vụ (Đội tuyên truyền lưu động huyện, thị xã) thuộc trung tâm văn hóa - thể thao huyện, thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BVHTTDL ngày 28/8/2009; Thông tư số 01/2010/TT-BVHTTDL ngày 26/2/2010 của Bộ văn hóa thể thao và du lich;

3. Định mức hoạt động:

Nội Dung Chỉ tiêu hoạt động trong năm
Cấp tỉnh Cấp huyện
1. Số buổi hoạt động trong năm Từ 120-140 buổi Từ 100-120 buổi
2. Tổ chức liên hoan hội thảo, hội thi đội Tuyên truyền lưu động 1 cuộc 1 cuộc
3. Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác. Từ 8 đến 12 tài liệu Từ 8 đến 12 tài liệu
4. Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin cơ sở 1 lớp 1 lớp
5. Biên tập, dàn dựng chương trình  Từ 4đến 6 chương trình Từ 4- 6 chương trình

4. Các nội dung chi và mức chi đặc thù của Đội tuyên truyền lưu động.

a) Tuyên truyền viên trong biên chế các Đội tuyên truyền lưu động được hưởng chế độ bồi dưỡng biểu diễn, bồi dưỡng luyện tập; mức chi như sau:

 Nội Dung  Mức chi
1. Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới (số buổi tập cho 01 chương trình mới tối đa 10 buổi) 30.000 đồng/ buổi/ người
2. Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động (vai diễn chính) 50.000 đồng/ buổi/ người
3.Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động(vai diễn khác) 40.000 đồng/ buổi/ người

b) Các tuyên truyền viên ngoài biên chế (người đã được đơn vị tuyển dụng) tham gia tập luyện chương trình mới và biểu diễn lưu động theo hợp đồng thỏa thuận với Giám đốc Trung tâm văn hóa tỉnh, huyện thì ngoài tiền công theo hợp đồng (nếu có) cũng được hưởng mức chi bồi dưỡng tập luyện, biểu diễn theo quy định nêu trên.

5. Đối với các thành viên đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện khi tập luyện tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được hưởng chế độ bồi dưỡng biểu diễn, bồi dưỡng luyện tập; Mức chi như sau:

Nội Dung Mức chi
1. Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới(số buổi tập cho chương trình mới tối đa 10 buổi)  50.000 đồng/ buổi/ người
2. Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn tại hội thi, hội diễn (vai diễn chính)  80.000 đồng/ buổi/ người
3.Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn hội thi, hội diễn (vai diễn khác)  60.000 đồng/ buổi/ người

6. Nguồn kinh phí:

Kinh phí chi trả chế độ bồi dưỡng biểu diễn, bồi dưỡng luyện tập cho các tuyên truyền viên trong và ngoài biên chế của các Đội tuyên truyền lưu động, các thành viên đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được đảm bảo từ các nguồn:

- Ngân sách nhà nước (sự nghiệp văn hóa- thông tin) theo phân cấp ngân sách hiện hành của Luật ngân sách nhà nước.

- Tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

- Nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác.

7. Lập, phân bổ dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí

Việc lập dự toán, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí chi trả chế độ bồi dưỡng biểu diễn, bồi dưỡng luyện tập của các Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước.