Điều 3. Mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản
1. Các nội dung chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật dưới đây thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan:
a) Chi để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, sơ kết, tổng kết (chế độ chi tiêu hội nghị); các khoản chi công tác phí cho những người đi công tác trong nước (bao gồm cả cộng tác viên, thành viên tham gia các đoàn kiểm tra văn bản và đoàn kiểm tra công tác kiểm tra, rà soát văn bản);
b) Chi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản và đội ngũ cộng tác viên;
c) Chi tổ chức hội thi theo ngành, lĩnh vực, địa phương về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản;
d) Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản;
đ) Chi mua sắm các trang thiết bị, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản;
e) Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn bản;
g) Chi hợp đồng có thời hạn với cộng tác viên kiểm tra văn bản.
2. Đối với các khoản chi có tính chất đặc thù cho việc kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản, mức chi cụ thể như sau:
| TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi tối đa (Đơn vị tính: VN đồng) | |
| Tỉnh | Huyện | |||
| 1 | Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, toạ đàm để trao đổi nghiệp vụ, xây dựng, triển khai kế hoạch; xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra). | |||
| 1.1 | Chủ trì cuộc họp | Người/buổi | 150.000 | 100.000 |
| 1.2 | Các thành viên tham dự | Người/buổi | 80.000 | 60.000 |
| 2 | Chi lấy ý kiến đối với các văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp | 01 b¸o c¸o/01 v¨n b¶n | 500.000 | 300.000 |
| 3 | Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra khi phát hiện văn bản trái pháp luật | 01 v¨n b¶n | 80.000 | 60.000 |
| 4 | Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản | |||
| 4.1 | Møc chi chung | 01 văn bản | 120.000 | 80.000 |
| 4.2 | Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp | 01 văn bản | 250.000 | 180.000 |
| 5 | Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá văn bản trái pháp luật | |||
| 5.1 | Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật | 01 báo cáo | 160.000 | 100.000 |
| 5.2 | Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực (bao gồm báo cáo liên ngành và địa phương) | 01 báo cáo | 800.000 | 500.000 |
| Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan | 01 báo cáo | 1.200.000 | 800.000 | |
| 5.3 | Báo cáo hàng năm, đột xuất về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật | 01 báo cáo | 4.000.000 | 2.500.000 |
| 6 | Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản | |||
| 6.1 | Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật | 01 văn bản | 80.000 | 50.000 |
| 6.2 | Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng công báo | 01 tài liệu (01 văn bản) | 60.000 | 40.000 |
| 7 | Đối với các khoản chi: công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản trên các phương tiện thông tin đại chúng; thu thập những thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chí; in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản. | Mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp | ||
| 8 | Đối với các khoản chi khác: làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm... | Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí. | ||
Các mức chi nêu trên là mức tối đa cho phép; Căn cứ vào khả năng ngân sách và tính chất của mỗi hoạt động kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản, các cơ quan, đơn vị tính toán mức chi cụ thể phù hợp với công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản tại cơ quan, đơn vị mình.