vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau: — Quyết định 13/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025
Hưng Yên Ban hành 16/08/2012 Hiệu lực 26/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí đấu giá tài sản; phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:

1. Đối với tài sản đấu giá (không phải là quyền sử dụng đất):

1.1. Mức thu phí đấu giá tài sản:

a) Trường hợp tổ chức bán đấu giá tài sản thành công thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá như sau: 

STT

Giá trị tài sản bán được

của 1 cuộc bán đấu giá

Mức thu 1 cuộc bán đấu giá
1 Dưới 50 triệu đồng 5% giá trị tài sản bán được
2 Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt 50 triệu
3 Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ
4 Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng
5 Từ trên 20 tỷ đồng 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá

b) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

1.2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản:

Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá. 

STT Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1 Từ 20 triệu đồng trở xuống 50.000
2 Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng 100.000
3 Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 150.000
4 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
5 Trên 500 triệu đồng 500.000

2. Đối với tài sản đấu giá là quyền sử dụng đất:

2.1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: 

STT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1 Từ 200 triệu đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
3 Từ trên 500 triệu đồng 500.000

2. 2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khác không thuộc quy định tại mục 2.1: 

STT Diện tích đất

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1 Từ 0,5ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5ha đến 2ha 3.000.000
3 Từ trên 2ha đến 5ha 4.000.000
4 Từ trên 5ha 5.000.000

3. Chế độ quản lý, sử dụng phí thu được.

3.1. Đối với phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản:

- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản không được Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được để lại 80%, nộp vào ngân sách nhà nước 20% phí thu được. Số phí đơn vị được để lại chỉ sử dụng vào việc phục vụ và việc liên quan đến việc bán đấu giá tài sản và thu phí, không được chi cho các nội dung khác, nếu chi không hết được chuyển sang năm sau chi tiếp.

- Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính.

3.2. Đối với phí đấu giá quyền sử dụng đất: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.