vanban.org

Điều 15. Thủ tục cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 13/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2019 Thay thế: 14/2019/QĐ-UBND · 31/05/2019 Sửa đổi, bổ sung: 20/2013/QĐ-UBND · 01/10/2013
Hòa Bình Ban hành 10/09/2012 Hiệu lực 20/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. · 14/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh · 13/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2012/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thủ tục cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1. Một tháng trước ngày Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hết hạn, tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải làm đơn đề nghị Sở Công thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp lại Giấy phép.

Trường hợp hoạt động vật liệu nổ công nghiệp không thay đổi về địa điểm, quy mô, điều kiện hoạt động, hồ sơ gồm: báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép đã cấp lần trước và các tài liệu quy định tại Khoản 1, Điều 14 của Quy định này, nếu có sự thay đổi.

Thời hạn hiệu lực của Giấy phép không dài hơn thời hạn đã cấp mới lần đầu, phí thẩm định cấp phép bằng một nửa phí thẩm định cấp phép mới Giấy phép.

2. Trường hợp tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động, Sở Công thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh gồm đơn đề nghị và tài liệu chứng minh việc điều chỉnh một trong các nội dung về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động.

3. Đối với các tổ chức đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do bị hư hỏng hoặc bị mất Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, Sở Công thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp lại Giấy phép theo trình tự, thủ tục quy định; nội dung, thời hạn Giấy phép cấp lại không thay đổi, Giấy phép cấp lại phải có quy định hủy bỏ hiệu lực của Giấy phép bị mất.

4. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức đề nghị cấp.

5. Tổ chức bị thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong các Trường hợp sau đây:

a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp phép;

b) Không còn đáp ứng đủ hoặc không thực hiện đúng các điều kiện quy định của Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

c) Vi phạm quy định trong Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp mà không khắc phục trong thời hạn quy định của cơ quan có thẩm quyền;

d) Cho thuê, mượn Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; tự ý sửa đổi nội dung Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

đ) Vi phạm nghiệm trọng các quy định của Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và các quy định của Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật an toàn hiện hành trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;

e) Chấm dứt hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;

g) Giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền.

Sở Công thương có trách nhiệm kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã cấp. Tổ chức bị thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm gửi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và toàn bộ bản sao Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hiện có đến Sở Công thương trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi.