vanban.org

Điều 5. Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều — Quyết định 13/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025
Trà Vinh Ban hành 16/09/2011 Hiệu lực 26/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều

1. Người đứng đầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Thuỷ lợi và Phòng, chống lụt, bão thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác quản lý, bảo vệ đê điều và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều; chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các vi phạm, tổ chức xử lý vi phạm theo qui định của pháp luật.

2. Người đứng đầu các Sở, Ban, ngành tỉnh liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ đê điều có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý, bảo vệ, xây dựng, duy tu, bảo dưỡng và xử lý vi phạm về đê điều theo quy định.

3. Người đứng đầu Chi cục Thuỷ lợi và Phòng, chống lụt, bão chịu trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều; kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý, bảo vệ đê điều, xử lý vi phạm về quản lý, bảo vệ đê điều theo qui định của pháp luật; chỉ đạo người đứng đầu Hạt Quản lý đê điều thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đê điều.

4. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

Chỉ đạo các Phòng, Ban chức năng cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có đê điều trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn;

Tổ chức xử lý dứt điểm vi phạm pháp luật về đê điều theo quy định, đối với những vi phạm nghiêm trọng phải kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Thời hạn xử lý vi phạm không quá 10 ngày và chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Người đứng đầu các Phòng, Ban chức năng cấp huyện có liên quan chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm đê điều theo quy định của pháp luật; đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo quy định.

6. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã có đê điều:

Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn, tổ chức xử lý dứt điểm các vi phạm về đê điều theo quy định của pháp luật; đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Thời hạn xử lý vi phạm không quá 5 ngày và chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Người đứng đầu các ấp, khóm có đê điều chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ đê điều; phát hiện và ngăn chặn kịp thời các vi phạm; đồng thời, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý trong thời hạn không quá 2 ngày.

8. Người đứng đầu Hạt Quản lý đê điều chịu trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn, lập biên bản đình chỉ và báo cáo kịp thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chi cục Thuỷ lợi và Phòng, chống lụt, bão trong thời hạn không quá 2 ngày; phối hợp với các ngành chức năng huyện, xã trong việc xử lý vi phạm.

9. Người đứng đầu các tổ chức, đơn vị có hoạt động liên quan đến đê điều chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định của Luật Đê điều và các quy định liên quan.