vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiêp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam với những nội dung và mức chi như sau: — Quyết định 13/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/07/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 28/06/2011 Hiệu lực 08/07/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiêp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam với những nội dung và mức chi như sau:

I. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH

1. Một số chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Quảng Nam do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước

a) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở

Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách (đã bao gồm cả bữa ăn sáng) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt, nhưng không vượt quá các mức sau:

- Đoàn là khách hạng A

Trưởng đoàn: Mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày.

Phó đoàn: Mức tối đa 3.000.000 đồng/người/ngày.

Thành viên Đoàn: Mức tối đa 2.500.000 đồng/người/ngày.

- Đoàn là khách hạng B

Trưởng đoàn: Mức tối đa 3.200.000 đồng/người/ngày.

Phó đoàn: Mức tối đa 2.700.000 đồng/người/ngày.

Thành viên Đoàn: Mức tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày.

- Đoàn khách hạng C

Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.200.000 đồng/người/ngày.

Phó đoàn: Mức tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày.

Thành viên Đoàn: Mức tối đa 1.500.000 đồng/người/ngày.

- Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa 500.000 đồng/người/ngày.

b) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 02 bữa trưa, tối)

- Đoàn là khách hạng A: Mức tối đa 700.000 đồng/người/ngày.

- Đoàn là khách hạng B: Mức tối đa 500.000 đồng/người/ngày.

- Đoàn là khách hạng C: Mức tối đa 350.000 đồng/người/ngày.

- Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa 250.000 đồng/người/ngày.

c) Chi dịch thuật

- Dịch viết (biên dịch):

Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt, mức chi tối đa không quá 100.000đồng/trang (tiêu chuẩn mỗi trang theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính).

Tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU, mức chi tối đa không quá 120.000đồng/trang (tiêu chuẩn mỗi trang theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính).

Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông, mức chi biên dịch được thanh toán tăng tối đa không quá 30% định mức nêu trên.

- Dịch nói (phiên dịch) Dịch nói thông thường: Mức chi tối đa không quá 120.000 đồng/giờ/người;

Dịch đuổi: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/giờ/người.

Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê ngoài; trường hợp sử dụng cán bộ trong cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% định mức nêu trên.

2. Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách trong nước

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định đối tượng khách được mời cơm và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo tiết kiệm, phù hợp với đặc điểm hoạt động và khả năng ngân sách của cơ quan, đơn vị mình.

 II. QUY ĐỊNH KHÁC 

Việc quản lý, sử dụng kinh phí chi tiêu đón tiếp khách, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phải đúng quy định của pháp luật và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hằng năm được cấp có thẩm quyền giao.

Những nội dung khác về chế độ chi tiêu đón tiếp khách quốc tế, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiêp khách trong nước trên địa bàn tỉnh không quy định tại quyết định này thì áp dụng theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính.