vanban.org

Điều 2. Tổ chức thực hiện — Quyết định 13/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2026/QĐ-UBND · 11/01/2026
Điện Biên Ban hành 20/05/2011 Hiệu lực 01/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chính sách hỗ trợ, chức năng, nhiện vụ và tiêu chuẩn của khuyến nông viên cấp xã và cộng tác viên khuyến nông thôn, bản trên địa bàn tỉnh Điện Biên trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 13/2011/QĐ-UBND
22/01/202604/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/06/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND v/v quy định số lượng, chức năng nhiệm vụ và chính sách hỗ trợ đối với nhân viên khuyến nông cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 03/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2011/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng, ban hành tiêu chuẩn của khuyến nông viên cấp xã, cộng tác viên khuyến nông thôn, bản; đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành.

- Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện và đề xuất phương án khắc phục, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Chỉ đạo Trung tâm khuyến nông phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế), Trạm Khuyến nông các huyện, thị xã, thành phố tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho khuyến nông viên cấp xã, cộng tác viên khuyến nông thôn, bản để tổ chức thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu bố trí kinh phí hỗ trợ đối với các khuyến nông viên cấp xã và cộng tác viên khuyến nông thôn, bản để UBND tỉnh giao dự toán thu, chi ngân hàng năm cho UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố lập dự toán kinh phí hỗ trợ đối với khuyến nông viên cấp xã và cộng tác viên khuyến nông thôn, bản.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ đối với các khuyến nông viên cấp xã và cộng tác viên khuyến nông thôn, bản của UBND các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo tuân thủ đúng theo quy định hiện hành.

3. Sở Nội vụ

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, ban hành tiêu chuẩn của khuyến nông viên cấp xã, cộng tác viên khuyến nông thôn, bản; đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành.

- Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức lựa chọn, hợp đồng với các khuyến nông viên cấp xã và cộng tác viên khuyến nông thôn, bản.

- Hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm khuyến nông viên cấp xã, cộng tác viên khuyến nông thôn, bản.

4. UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Hàng năm, lập dự toán kinh phí hỗ trợ đối với khuyến nông viên cấp xã và cộng tác viên khuyến nông thôn, bản của địa phương, gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

- Tổ chức lựa chọn, hợp đồng với các khuyến nông viên cấp xã và cộng tác viên khuyến nông thôn, bản đảm bảo tuân thủ đúng theo quy định hiện hành, phù hợp với tiêu chuẩn do liên ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Nội vụ hướng dẫn.

- Chỉ đạo Phòng Nội vụ phối hợp với Trạm khuyến nông, UBND cấp xã thực hiện việc đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn hàng năm của các khuyến nông viên cấp xã, cộng tác viên khuyến nông thôn, bản để làm cơ sở cho việc xem xét ký hợp đồng năm tiếp theo.