Điều 4. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án QHCT XDĐT hoặc điều chỉnh QHCT XDĐT tỷ lệ 1/2.000
1. Văn bản gồm:
a) Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án QHCT XDĐT hoặc điều chỉnh QHCT XDĐT của Ủy ban nhân dân quận hoặc chủ đầu tư (bản chính). Tờ trình cần nêu rõ ranh và quy mô của đồ án quy hoạch đã được thống nhất theo bản đồ đính kèm, lý do điều chỉnh đồ án quy hoạch (nếu có), các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (quy mô dân số, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc…) và các nội dung chính của đồ án quy hoạch.
b) Thuyết minh đồ án QHCT XDĐT hoặc điều chỉnh đồ án QHCT XDĐT (bản chính).
c) Quyết định của cấp có thẩm quyền về phê duyệt nhiệm vụ QHCT XDĐT hoặc nhiệm vụ điều chỉnh QHCT XDĐT tỷ lệ 1/2.000 (bản photo).
d) Các văn bản pháp lý liên quan như: Biên bản họp Tổ liên ngành hạ tầng kỹ thuật, biên bản ý kiến thỏa thuận của Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về san lấp kênh, rạch, kênh thủy lợi (đối với khu vực trong quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch hoặc nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng có yêu cầu), biên bản lấy ý kiến quy hoạch theo quy định.
2. Bản vẽ gồm:
a) Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000
Sơ đồ vị trí, ranh giới khu đất thiết kế được trích từ bản đồ quy hoạch chung xây dựng đô thị hoặc đồ án quy hoạch chi tiết sử dụng đất ở tỷ lệ nhỏ hơn. Nội dung sơ đồ cần thể hiện rõ:
- Vị trí, giới hạn và phạm vi khu đất lập quy hoạch chi tiết.
- Mối quan hệ về phân khu chức năng, không gian quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật với các khu vực lân cận hoặc toàn đô thị.
- Xác định vùng ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan khu vực lập quy hoạch chi tiết.
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến khu đất lập quy hoạch chi tiết do đồ án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch vùng hoặc quy hoạch chi tiết có tỷ lệ nhỏ hơn quy định.
b) Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng:
- Thể hiện rõ phạm vi ranh giới, chức năng sử dụng (đất nhóm nhà ở, công trình dịch vụ đô thị, các khu vực sử dụng hỗn hợp, vườn hoa, công viên, công nghiệp, công trình ngầm). Các đầu mối giao thông đối ngoại và diện tích của từng ô phố (giới hạn bằng đường phân khu vực). Nếu trong ô phố có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì phải thể hiện rõ từng loại chức năng.
- Phân tích nhận diện các đặc điểm của khu vực:
+ Đặc điểm sử dụng đất theo chức năng riêng biệt hoặc sử dụng hỗn hợp.
+ Hình thái và không gian kiến trúc từng khu vực.
+ Các công trình kiến trúc có giá trị văn hóa, lịch sử.
+ Các không gian công cộng quan trọng trong khu vực.
+ Các khu vực có tầm nhìn đẹp và các điểm thu hút tầm nhìn.
+ Các yếu tố cảnh quan tự nhiên (đồi núi, cây xanh, mặt nước…).
+ Các công trình xây dựng có sử dụng không gian ngầm.
c) Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường:
- Giao thông:
+ Mạng lưới giao thông đô thị nổi và ngầm: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không, đường sắt đô thị và các tuyến đường phố theo loại và quy mô bề rộng đường.
+ Vị trí và quy mô bến ôtô, ga đường sắt, cảng sông, cảng biển, cảng hàng không, sân bay.
+ Vị trí và quy mô các công trình phục vụ giao thông nổi và ngầm: bãi đỗ xe, quảng trường, nút giao thông, cầu vượt cho người đi bộ, hầm cho người đi bộ...
- Cấp nước:
+ Thể hiện mạng lưới, cao độ đường ống cấp nước và các công trình trên đường ống như hố van, họng cứu hỏa.
+ Vị trí, quy mô và công suất các công trình và nguồn cung cấp nước hiện có.
- Chuẩn bị kỹ thuật:
+ Cao độ nền tại các điểm giao cắt đường và tại các điểm riêng biệt.
+ Các khu vực thường xuyên úng ngập.
+ Đê kè hiện có.
+ Mạng lưới đường cống, hệ thống thoát nước mưa hiện có.
+ Các công trình đầu mối: trạm bơm thủy lợi, trạm bơm tiêu đô thị.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang.
+ Mạng lưới thoát nước thải.
+ Vị trí, quy mô các trạm bơm, trạm xử lý nước thải, điểm tập kết và khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, nhà tang lễ.
- Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
+ Nguồn điện.
+ Lưới trung cao thế và các trạm biến áp.
+ Lưới hạ thế và chiếu sáng đô thị.
- Hiện trạng môi trường:
+ Các nguồn gây ô nhiễm trong khu vực.
+ Các khu vực ô nhiễm và mức độ ô nhiễm, suy thoái môi trường.
+ Các hệ sinh thái nhạy cảm (công viên, không gian cây xanh, mặt nước).
+ Sinh thái và bảo tồn thiên nhiên (các loại động vật trên cạn và dưới nước, các loại cây và loại động vật, thực vật cần được bảo tồn).
d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
- Thể hiện chức năng sử dụng đất của từng ô phố (được xác định bởi các đường phân khu vực) gồm: đất nhóm nhà ở, công trình dịch vụ đô thị, các khu vực sử dụng hỗn hợp, vườn hoa, công viên, công nghiệp, các khu vực dự kiến xây dựng và sử dụng không gian ngầm... Nếu trong ô phố có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì phải thể hiện rõ đến từng loại chức năng.
- Phân biệt rõ khu hiện có, cải tạo và phát triển khu mới.
- Các thông số kinh tế - kỹ thuật: diện tích đất, dân số, quy mô công trình, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối đa, tối thiểu cho từng khu chức năng.
e) Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Tổ chức không gian cần xác định và thể hiện rõ cách tổ chức hướng tuyến, trục cảnh quan và các công trình điểm nhấn trong khu vực, hệ thống không gian mở (quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước, cách trang trí vỉa hè và bố trí các công trình tiện ích hạ tầng cơ sở và hình thái phát triển không gian theo lô và theo tuyến).
- Tổ chức không gian cho các khu vực cảnh quan đặc thù và xác định các khu vực cần can thiệp và có tác động về kiến trúc cảnh quan.
- Quy định chiều cao tối đa, tối thiểu trong từng lô đất, ô phố, tuyến phố trong khu vực.
f) Các bản vẽ minh họa:
- Bản vẽ mặt bằng, mặt đứng triển khai theo các tuyến phố, lô phố điển hình, phải thể hiện rõ giải pháp thiết kế mới hoặc cải tạo không gian kiến trúc và cải thiện cảnh quan đô thị.
- Bản vẽ minh họa phối cảnh các khu vực đặc thù, các không gian mở, các công trình, cụm công trình tiêu biểu trong khu vực nghiên cứu.
- Bản vẽ hướng dẫn việc thiết kế các công trình, cụm công trình công cộng sử dụng không gian ngầm, các công trình nằm ở các góc phố, các công trình xen cấy, các công trình bảo tồn…
g) Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng:
- Giao thông:
+ Mạng lưới giao thông cần thể hiện rõ mặt bằng các tuyến giao thông đối ngoại (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không), các tuyến đường sắt đô thị (nổi hoặc ngầm) và các loại đường phố đến đường phân khu vực.
+ Xác định vị trí quy mô các công trình giao thông nổi hoặc ngầm: bến bãi đỗ xe, ga đường sắt, bến cảng, bến thuyền, cảng hàng không, các nút giao thông, cầu cống, quảng trường và các công trình phục vụ giao thông khác.
- Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng:
+ Thể hiện chỉ giới đường đỏ; hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật và xác định tọa độ thiết kế tại các vị trí có thay đổi hướng và tại các nút giao nhau.
+ Các bản vẽ mặt cắt ngang đường phố trên đó xác định kích thước, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
h) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
- Chuẩn bị kỹ thuật:
+ Xác định cao độ xây dựng tại các điểm giao cắt đường, độ dốc trên đường, xác định cao độ nền xây dựng.
+ Thiết kế quy hoạch chiều cao.
+ Xác định ranh giới, khối lượng các khu vực đào, đắp.
+ Thể hiện hệ thống thoát nước mưa (mạng lưới, cao độ toàn hệ thống, miệng xả, vị trí, công suất, quy mô chiếm đất của trạm bơm, hồ điều hòa).
+ Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác: đê, kè.
- Cấp nước:
+ Xác định nguồn cấp nước, vị trí điểm cấp nước cho khu vực.
+ Các đường ống cấp nước được xác định trong đồ án quy hoạch chung xây dựng; tuyến ống dẫn chính của khu vực.
+ Mạng lưới, cao độ các đường ống chính, ống nhánh đến các công trình hoặc khu đất, các công trình trên đường ống như vòi công cộng, hố van, họng cứu hỏa.
+ Trong phạm vi khu đất thiết kế, nếu có các công trình như bể chứa, trạm bơm, đài nước thì phải thể hiện đầy đủ vị trí, quy mô.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
+ Vị trí, điểm tiếp nhận nước mặt, nước thải của khu vực.
+ Thiết kế mạng lưới thoát nước thải chính: kênh mương, cống hộp… từ cấp 2 trở lên (có cao độ đáy cống ở các điểm tính toán).
+ Vị trí, quy mô chiếm đất, công suất các trạm bơm, trạm xử lý nước thải, điểm thu gom, điểm trung chuyển và trạm xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, nhà tang lễ.
- Cấp điện và chiếu sáng công cộng đô thị:
Thể hiện đầy đủ mạng lưới cấp điện bao gồm: nguồn điện, lưới trung cao thế, trạm biến áp, lưới hạ thế, lưới chiếu sáng công trình giao thông, công trình công cộng.
- Đánh giá tác động môi trường:
+ Các nguồn gây ô nhiễm trong khu vực và các khu vực có nguy cơ ô nhiễm và suy thoái môi trường.
+ Các khoảng cách ly, bảo vệ (công viên, khu vực di sản, nguồn nước, khu cách ly sản xuất) và các khu vực nhạy cảm môi trường khác.
i) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật:
Bản đồ này được lập trên cơ sở các bản đồ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, trong đó thể hiện:
- Mặt bằng các tuyến hào, tuynel, đường dây, đường ống và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Mặt cắt ngang các tuyến đường (tỷ lệ 1/100 hoặc 1/200), trong đó xác định vị trí, kích thước các tuyến hào, tuynel, đường dây, đường ống kỹ thuật trong giới hạn chỉ giới đường đỏ và khoảng cách ngang giữa các tuyến.
- Ở những nơi đường phố giao cắt, có nhiều tuyến kỹ thuật đi qua phức tạp, cần thể hiện giải pháp bố trí, sắp xếp các tuyến kỹ thuật đó trên mặt bằng dưới dạng sơ đồ, ghi rõ những thông số kỹ thuật có liên quan để xác định độ sâu và khoảng cách đứng giữa các tuyến đường dây, đường ống kỹ thuật.