vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cụ thể như sau: — Quyết định 13/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/06/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/06/2013 Thay thế: 11/2013/QĐ-UBND · 07/06/2013
Gia Lai Ban hành 07/05/2009 Hiệu lực 17/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính Phủ · 11/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính Phủ · 13/2009/QĐ-UBND
07/06/201311/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/05/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số quy định về thu thuỷ lợi phí, tiền nước các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh · 67/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

1. Mức thu thủy lợi phí:

a) Thực hiện đúng quy định tại Điều 1 của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ.

b) Riêng mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực ở các tiết 5, 7, 8 của điểm d, Điều 1, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ được quy định cụ thể như sau:

TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị Mức thu
 1 - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi.  - Nuôi cá bè. % Giá trị sản lượng 7%
8%
 2 Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện. % Giá trị sản lượng điện thương phẩm 12%
 3 Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) Tổng giá trị doanh thu 10%

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây cà phê, nếu hệ thống công trình thủy lợi chưa lắp đặt đồng hồ đo nước thì tạm tính lượng nước cần cung cấp như sau:

+ Tưới tự chảy: 2.400 m3/ha/năm;

+ Cấp nước cho cây trồng thời kỳ kiến thiết cơ bản 03 năm đầu kể từ năm mới trồng thì lấy lượng nước sử dụng bằng 40% lượng nước theo các biện pháp tưới nêu trên.

2. Mức thu thủy lợi phí quy định tại điểm a, b, c khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 được tính như sau:

a) Đối với các công trình thủy lợi có diện tích tưới từ 1.000 ha trở lên được tính từ cống đầu kênh cấp 2 đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

b) Đối với các công trình thủy lợi có diện tích tưới nhỏ hơn 1.000 ha nếu công trình có bố trí kênh cấp 2 thì tính từ đầu cống kênh cấp 2, các công trình không có kênh cấp 2 được tính từ công trình đầu mối đến mặt ruộng.

3. Các công trình thủy lợi phân cấp chuyển giao cho các hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước quản lý khai thác bảo vệ theo Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007 của UBND tỉnh thì mức thu theo hình thức thỏa thuận với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, về phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng nhưng không được vượt quá 50% mức thu thủy lợi phí và mức thu tiền nước được quy định trong Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008.

4. Ngoài các quy định nêu trên, những nội dung còn lại thực hiện như trong Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ; Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.