Điều 5. Mức thu
1. Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).
2. Mức thu:
a) Đối với đò ngang (tùy theo khoảng cách sông rộng, hẹp và điều kiện thực tế):
- Người: Từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng/lượt.
- Xe đạp: Từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng/lượt.
- Xe máy: Từ 2.000 đồng đến 5.000 đồng/lượt.
b) Đối với đò dọc: Do hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc chủ bến khách cho phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người và 5.000 đồng/50 kg hàng hóa mang theo.
c) Đối với đò màn: Từ 5.000 đồng/người/lượt đến 10.000 đồng/người/lượt tùy theo điều kiện thực tế.
Trường hợp hành khách có mang theo hàng hóa, mức thu đối với hàng hóa có khối lượng từ 50 kg trở lên không quá 5.000 đồng/một đơn vị tính là 50 kg (từ 20 kg đến dưới 50 kg thì mức thu được áp dụng như mức thu đối với xe đạp đi kèm hành khách; hàng hóa dưới 20 kg không thu phí), nếu hàng hóa cồng kềnh thì mức thu có thể cao hơn nhưng không quá hai lần mức thu đối với hàng hóa thông thường.
Mức thu phí qua đò nêu trên là mức khung để cho mỗi địa phương căn cứ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể mà xây dựng mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức khung thu phí nêu trên. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thẩm định phương án thu của các đơn vị, tổ chức thu phí và thỏa thuận với Sở Giao thông Vận tải để quyết định mức thu phí trước khi tổ chức thực hiện. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền theo quy định để theo dõi quá trình thực hiện.
3. Số phí qua đò thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách thủy nội địa.