Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 09/12/2008 của UBND tỉnh.
1. Thay thế Điều 1 như sau:
“ Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên quy định cụ thể hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Thay thế điểm a, khoản 2, Điều 1 như sau:
a. Bổ sung các trường hợp được áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án thủy điện Sơn La như sau:
- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ lực lượng vũ trang, công an được cấp có thẩm quyền điều động đến nhận công tác tại nơi có hộ dân phải di chuyển đến điểm tái định cư (nơi đi) tỉnh Điện Biên sau thời điểm Quyết định số 196/2004/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La có hiệu lực (ngày 22/12/2004), có tài sản gắn liền với đất được hình thành trong thời gian công tác được bồi thường tài sản đó theo Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ”.
- Trường hợp các hộ gia đình mới được tách ra từ hộ tái định cư hợp pháp sau ngày 05/02/2007 (ngày Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành); nếu hộ gia đình mới tách đó bị Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án thủy điện Sơn La thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau đây thì được xác định là hộ tái định cư và được hưởng các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định hiện hành:
+ Hộ gia đình được tách ra từ hộ tái định cư hợp pháp bị Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án thủy điện Sơn La theo quy định tại khoản 1 và 2, Điều 1, Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Trước khi tách hộ, hộ đó cùng sinh sống, có hộ khẩu thường trú chung với hộ gia đình là bố mẹ, ông bà hoặc người thân, đã lập gia đình nay có nguyện vọng ra ở riêng.
+ Đã tách sổ hộ khẩu; được UBND cấp xã; cơ quan Công an, UBND cấp huyện thẩm tra xác nhận; được UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt.
- Trường hợp hộ không có đất ở, nhà ở do thiên tai, lũ quét, sạt lở đất, không có giấy tờ chứng minh diện tích đất ở bị mất, phải di dời khỏi vùng lũ quét được các cấp chính quyền bố trí ở nhà của các cơ quan nhà nước, làm nhà trên đất của các cơ quan nhà nước, làm nhà trên đất nông nghiệp; đang phải thuê nhà ở, ở nhờ trước ngày 22/12/2004 có hộ khẩu thường trú đang sinh sống ổn định tại thị xã Mường Lay đến thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được hưởng các chính sách hỗ trợ của dự án tái định cư thủy điện Sơn La theo quy định hiện hành.
Trường hợp hộ không thuộc đối tượng tại gạch đầu dòng nêu trên, có hộ khẩu thường trú trước 22/12/2004, đang sinh sống ổn định tại thị xã Mường Lay đến thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không có đất ở, nhà ở, phải làm nhà trên đất thuê, đất mượn của người khác, làm nhà trên đất nông nghiệp; đang phải thuê nhà ở, ở nhờ sau ngày 22/12/2004 thì được hưởng 80% các chính sách hỗ trợ của dự án tái định cư thủy điện Sơn La theo quy định hiện hành.
2. Bổ sung các trường hợp về nhân khẩu hợp pháp trong sổ hộ khẩu và các phát sinh tăng giảm nhân khẩu khi thực hiện các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như sau:
a) Các hộ gia đình có đất ở bị thu hồi và bị thiệt hại về nhà ở, tài sản; có sổ hộ khẩu trường trú tại địa bàn nhưng thực tế đã chuyển đi nơi khác sinh sống trước ngày 22/12/2004 chưa chuyển hộ khẩu đi, được cơ quan Công an cấp huyện rà soát xác nhận thì không được hưởng các chính sách hỗ trợ tái định cư theo quy định hiện hành (trừ chính sách hỗ trợ di chuyển đúng tiến độ).
Trường hợp các hộ nêu trên đã chuyển đi nơi khác sinh sống sau ngày 22/12/2004 có đăng ký tạm trú, tạm vắng được cơ quan Công an cấp huyện rà soát xác nhận thì được hưởng các chính sách hỗ trợ tái định cư theo quy định hiện hành. Trường hợp không đăng ký tạm trú tạm vắng thì không được hưởng các chính sách hỗ trợ tái định cư theo quy định hiện hành (trừ chính sách hỗ trợ di chuyển đúng tiến độ).
b) Bổ sung các trường hợp phát sinh tăng, giảm về nhân khẩu trong thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tái định cư;
- Nhân khẩu phát sinh tăng sau thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng trước thời điểm thanh toán bao gồm các trường hợp: khẩu mới sinh (đẻ) ; lực lượng vũ trang ra quân, khẩu mãn hạn cải tạo; đã nhập khẩu vào sổ hộ khẩu gia đình được áp dụng bổ sung cho từng khoản hỗ trợ theo thời điểm cho các khẩu tăng đó.
- Nhân khẩu phát sinh tăng không được hưởng các chính sách hỗ trợ trong các trường hợp: Nhập thêm khẩu từ nơi khác vào sổ hộ khẩu thường trú của các hộ gia đình sau ngày 22/12/2004. Nhập khẩu trước ngày 22/12/2004 nhưng không sinh sống ổn định tại thị xã Mường Lay được Công an cấp huyện rà soát xác nhận.
- Nhân khẩu giảm sau thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện thanh toán các khoản hỗ trợ không được hưởng các chính sách hỗ trợ trong các trường hợp: Khẩu chết; khẩu đã đi nhận công tác nơi khác (vào cơ quan, tổ chức nhà nước, doanh nghiệp; được ký hợp đồng dài hạn, được đóng bảo hiểm). Thời điểm xác định hỗ trợ được tính tròn theo tháng theo thời điểm giảm khẩu đó.
c) Trường hợp các hộ gia đình có vợ hoặc chồng công tác tại các xã giáp ranh thị xã Mường Lay hoặc các địa phương khác hiện là chủ hộ hoặc là nhân khẩu trong hộ khẩu thường trú tại thị xã Mường Lay; hiện đang sinh sống ổn định tại thị xã Mường Lay đến thời điểm kiểm kê, đo đếm đất đai, tài sản, lập phương án bồi thường, hỗ trợ; bị thu hồi đất ở và bị thiệt hại về nhà ở và tài sản khác, phải di chuyển đến điểm tái định cư được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định hiện hành; được đăng ký tái định cư theo nguyện vọng.”
2. Bổ sung tiết e, tiết f, tiết g, tiết h khoản 2 Điều 2 như sau:
e) Đối với các hộ gia đình đã chuyển công tác ra ngoài thị xã Mường Lay sau ngày 22/12/2004 đến các địa bàn khác trong tỉnh nhưng có đất ở bị thu hồi có nhà ở, tài sản trên đất tại thị xã Mường Lay thì được bồi thường đất đai, tài sản, vật kiến trúc trên đất đó theo quy định hiện hành.
Trường hợp các hộ chưa được Nhà nước giao đất ở tại nơi chuyển đến công tác; nếu có nguyện vọng nhận bồi thường đất ở bằng việc giao đất ở mới thì được giao đất ở tái định cư tại các điểm tái định cư thủy điện Sơn La theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.
f) Công nhận diện tích đất ở theo thực tế đang sử dụng vào mục đích để ở và công trình phục vụ nhu cầu ở (gồm nhà ở, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh và công trình phục vụ nhu cầu ở khác) nhưng tối đa không quá 2 lần hạn mức giao đất hiện hành của UBND tỉnh (quy định tại Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 24/3/2006 của UBND tỉnh) để tính bồi thường về đất ở đối với hộ đồng bào dân tộc đang sinh sống ổn định tại các bản của thị xã Mường Lay.
g) Đối với các thửa đất đất ao, đất lúa liền kề các phường của thị xã Mường Lay hoặc liền kề khu dân cư nông thôn tại xã Lay Nưa; khi được tính bồi thường theo quy định tại điểm 6, khoản 1 Điều 2 Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 09/12/2008 của UBND tỉnh Điện Biên thì được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng và được hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ bằng 30% giá đất ở liền kề tại nơi có đất bị thu hồi.
h) Hỗ trợ công khai hoang, cải tạo đất bằng 50% đơn giá đất nông nghiệp theo từng hạng đất cho các trường hợp sau đây:
- Đất nông nghiệp phát sinh sau thời điểm đo vẽ quy chủ;
- Đất đã đo vẽ quy chủ nhưng đến thời điểm lập phương án bồi thường không còn hiện trạng do lũ quét, sạt lở đất;
- Đất đang sử dụng là đất nông nghiệp có nguồn gốc đất của các cơ quan không sử dụng từ trước ngày 15/10/1993;
Diện tích được hỗ trợ cho từng hộ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp của tỉnh quy định tại điểm 2, khoản 2 Điều 1 Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của UBND tỉnh.
3. Sửa đổi mục a, tiết 1, khoản 4 Điều 2 như sau :
“a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư; hộ sở tại bị thu hồi đất ở, đất sản xuất được hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương đương 20 kg gạo/người/tháng trong 02 năm (trừ đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 25 Quyết định 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ). Việc hỗ trợ thực hiện lần đầu tính cho 3 tháng; các lần sau tính 6 tháng một lần.”
4. Sửa đổi bổ sung gạch đầu dòng thứ nhất, thứ hai mục b tiết 6.3 khoản 3 Điều 3 cụ thể như sau:
‘‘ b) Chi phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên: Ban chỉ đạo, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện; Tổ giúp việc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện; công chức viên chức các ở ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh được trưng tập theo các Quyết định của UBND tỉnh giúp UBND cấp huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương mức 80.000 đồng/người/ngày cho những ngày thực tế làm việc và áp dụng từ ngày 01/10/2008.
- Đối với ủy viên tham gia hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không hưởng lương và nhân viên hợp đồng mức 90.000 đồng/người/ngày cho những ngày thực tế làm việc và áp dụng từ ngày 01/10/2008’’.
5. Bổ sung thêm mục đ, e, f, tiết 6.3 khoản 3 Điều 3 cụ thể như sau:
đ) Khoản phụ cấp trách nhiệm quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất, thứ 2 mục b tiết 6.3 khoản 3 Điều 3 là khoản phụ cấp cho những ngày thực tế làm việc và được áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND;
e) Phê duyệt cho thị xã Mường Lay được sử dụng nguồn kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ 2% để áp dụng chế độ tiền lương, phụ cấp theo quy định của các đơn vị sự nghiệp có thu, cụ thể cho hưởng thêm mức phụ cấp lương tối đa không quá 1,5 lần theo hệ số lương cấp bậc của cán bộ cho các đối tượng: Ban chỉ đạo bồi thường, hỗ trợ, tái định cư , Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cán bộ giúp việc tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ (gồm: Trưởng ban chỉ đạo bồi thường, hỗ trợ và tái định cư , Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư , cán bộ tổ bồi thường của thị xã, cán bộ tổ công tác liên ngành của tỉnh tham gia trực tiếp lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, bộ phận kế toán của Ban Quản lý dự án thực hiện thanh toán giải ngân về bồi thường, hỗ trợ (không tính phụ cấp chức vụ lãnh đạo).
Giao cho Chủ tịch hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thị xã Mường Lay căn cứ thực tế yêu cầu về tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và kết quả công tác tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong từng tháng của 2 năm 2008, 2009, và cân đối nguồn kinh phí 2% tổ chức thực hiện bồi thường, lập danh sách số người được hưởng, mức hệ số lương được hưởng, thời gian được hưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Quyết định phê duyệt làm cơ sở thanh toán và quyết toán theo quy định;
f) Đồng ý cho thị xã Mường Lay sử dụng nguồn kinh phí 2% chi hỗ trợ cho lực lượng vũ trang được điều động lên giúp thị xã Mường Lay, và lực lượng thanh niên, các lực lượng khác do UBND thị xã mường Lay trưng tập giúp dân thực hiện di chuyển là 50.000đồng/người/ ngày cho những ngày thực tế làm việc theo Quyết định của cấp có thẩm quyền.
6. Sửa đổi bổ sung thêm mục a tiết 6.4 khoản 3 Điều 3 cụ thể như sau:
“a) Chi vật tư, văn phòng phẩm, dụng cụ, điện nước, thông tin liên lạc, in ấn tài liệu, hội nghị, tập huấn, họp hội đồng, công tác phí, xăng xe, hậu cần phục vụ, tuyên truyền, trang thiết bị, thuê văn phòng, tiếp khách và các khoản chi khác theo yêu cầu sử dụng thực tế phục vụ công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo chế độ hiện hành và theo dự toán được duyệt của từng phương án bồi thường được phê duyệt.”
7. Sửa đổi, bổ sung nội dung khoản 2 Điều 4 cụ thể như sau:
“2. Được áp dụng theo quy định của Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007, Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007, Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25/2/2008, Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007, Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007, và các quy định tại Quyết định này cho các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và công tác tổ chức thực hiện các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:”
8. Quy định mức giá dầu hỏa để tính hỗ trợ tiền sử dụng điện thắp sáng và hỗ trợ chất đốt theo Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
1. Hỗ trợ về y tế, tiền sử dụng điện thắp sáng, chất đốt thực hiện theo quy định của Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
2. Mức giá dầu hỏa để tính hỗ trợ tiền sử dụng điện thắp sáng, chất đốt thực hiện theo báo cáo giá thị trường hàng tháng của Sở tài chính. Thanh toán hỗ trợ ở thời điểm nào thì sử dụng báo cáo thị trường của tháng đó; nếu tháng đó chưa có báo cáo thị trường, hoặc trong tháng không có giá dầu hoả, thì lấy giá của báo cáo thị trường tháng trước liền kề. Đợt đầu tính hỗ trợ 3 tháng, đợt sau tính hỗ trợ cho 9 tháng còn lại.