vanban.org

Điều 12. Mức chi cụ thể. — Quyết định 13/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025
Hưng Yên Ban hành 02/05/2008 Hiệu lực 12/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo, chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Hưng Yên và chi tiêu tiếp khách trong nước · 13/2008/QĐ-UBND
12/05/2008Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 99/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 1467/1998/QĐ-UB V/v Quy định chế độ chi tiêu hội nghị của các cơ quan hành chính sự nghiệp tỉnh Hưng Yên · 1467/1998/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Mức chi cụ thể.

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau:

+ Cuộc họp cấp trung ương, cấp tỉnh tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000đồng/ ngày/người.

+ Cuộc họp cấp huyện, thị xã tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 50.000đồng/ngày/người.

+ Cuộc họp cấp xã tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 20.000đồng/ngày/người.

Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung, thì cơ quan tổ chức hội nghị tổ chức ăn tập trung cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa theo mức quy định nêu trên và thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương tối đa theo mức quy định nêu trên.

- Chi hỗ trợ tiền nghỉ, tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại Điều 3 và Điều 7 chương II Quyết định này.

- Chi nước uống: Tối đã không quá 7.000đ/ngày/đại biểu

- Chi thuê giảng viên, báo cáo viên áp dụng đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ (nếu có), theo mức chi quy định tại Thông tư số 70/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quán lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.

Mức chi (1 buổi giảng viên tính bằng 4 tiết) cụ thể như sau:

+ Báo cáo viên là Ủy viên Trung ương, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy: 300.000đ/buổi/người.

+ Giảng viên, báo cáo viên cấp Vụ, Cục, Viện, giáo sư, tiến sĩ, chuyên viên cao cấp, Tỉnh ủy viên, trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Bí thư huyện ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: 200.000đ/buổi/người.

+ Giảng viên là chuyên viên cấp tỉnh, Bộ, Cơ quan Trung ương, phó các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thường vụ huyện ủy: 150.000đ/buổi/người.

+ Giảng viên, báo cáo viên cấp huyện, thị xã: 100.000đ/buổi/người.

+ Giảng viên, báo cáo viên cấp xã, phường, thị trấn: 50.000đ/buổi/người.

Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các trường bồi dưỡng cán bộ, Trung tâm bồi dưỡng chính trị hưởng lương giáo viên (Trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục; trường Chính trị tỉnh, thành phố…) thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán phụ cấp giảng bài theo chế độ giảng vượt giờ áp dụng cho tham gia giảng dạy các lớp học do cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các trường thực hiện; khi được mời giảng dạy tại các lớp học khác vẫn được hưởng theo chế độ quy định trên.