vanban.org

Điều 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thực hiện công tác quản lý viện trợ phi chính phủ trên địa bàn thành phố; chịu trách nhiệm chính trong việc thẩm định, điều phối, quản lý các chương trình, dự án sử dụng viện trợ phi chính phủ và tổng hợp chung tình hình sử dụng viện trợ phi chính phủ theo định kỳ để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan, cụ thể gồm các nhiệm vụ như sau: — Quyết định 13/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2011/QĐ-UBND · 05/01/2011
Cần Thơ Ban hành 05/02/2008 Hiệu lực 15/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, vận động, thu hút, điều phối và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 13/2008/QĐ-UBND
15/01/201103/2011/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 13/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thực hiện công tác quản lý viện trợ phi chính phủ trên địa bàn thành phố; chịu trách nhiệm chính trong việc thẩm định, điều phối, quản lý các chương trình, dự án sử dụng viện trợ phi chính phủ và tổng hợp chung tình hình sử dụng viện trợ phi chính phủ theo định kỳ để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan, cụ thể gồm các nhiệm vụ như sau:

1. Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các đơn vị, tổ chức nhân dân xây dựng chương trình, dự án để tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ phi chính phủ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai thực hiện.

2. Thẩm định và tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt các chương trình, dự án được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Tham gia ý kiến với Sở Ngoại vụ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt đối với các khoản viện trợ phi dự án, cứu trợ khẩn cấp.

4. Phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách Nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện chương trình, dự án đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức việc giám sát, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và thực hiện; tổng hợp, phân tích và đánh giá hiệu quả các khoản viện trợ phi chính phủ theo đúng các quy định hiện hành và thực hiện đúng cam kết với bên tài trợ; xử lý những vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định những vấn đề vượt thẩm quyền.

6. Tổng hợp các báo cáo định kỳ, kết thúc và đột xuất (nếu có) trình Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan về kết quả thực hiện viện trợ phi chính phủ của địa phương.

7. Phối hợp với các cơ quan có liên quan ban hành biểu mẫu báo cáo đối với các chương trình, dự án.