Điều 9. Xây dựng khu, điểm tái định cư
1. Thẩm quyền quyết định cho phép lập dự án
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho phép lập các dự án thành phần cấp thiết tại các khu, điểm tái định cư ( trong trường hợp quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư chưa được phê duyệt) và các dự án thành phần liên khu, liên vùng phục vụ di dân, tái định cư không nằm trong quy hoạch chi tiết các khu, điểm TĐC.
- Đối với các dự án thành phần đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt: Các chủ đầu tư tổ chức triển khai thực hiện lập dự án theo quy định hiện hành.
2. Thẩm định phê duyệt dự án
a) Thẩm định dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Thực hiện theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005, Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư công trình.
b) Thẩm quyền phê duyệt (quyết định đầu tư)
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt các dự án thuộc diện lập dự án đầu tư; phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án thành phần có tổng mức đầu tư trên 5,0 tỷ đồng và báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án cấp điện cho các khu, điểm tái định cư.
Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án thành phần đã được xác định trong quy hoạch chi tiết có tổng mức đầu tư đến 5 tỷ đồng .
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt điều chỉnh các dự án do mình quyết định đầu tư và phê duyệt điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật do Chủ tịch UBND các huyện, thị xã đã phê duyệt sau khi điều chỉnh lại có tổng mức đầu tư trên 5 tỷ đồng.
Trường hợp các dự án thành phần xây dựng kết cấu hạ tầng có tổng mức đầu tư vượt quá tổng mức đầu tư được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết: Các chủ đầu tư lập báo cáo gửi Ban QLDA tái định cư tỉnh, Ban QLDA tái định cư tỉnh tổng hợp gửi hội đồng thẩm định TĐC tỉnh thẩm định, trình chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán
Thực hiện theo điều 16 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư công trình.
4. Thời gian thẩm định, phê duyệt ở cấp tỉnh
- Thời gian thẩm định dự án (kể cả thời gian thẩm định thiết kế cơ sở) nhóm B là 20 ngày làm việc, nhóm C là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ dự án theo quy định.
- Thời gian phê duyệt dự án không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ Tờ trình và báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư (không tính thời gian xin ý kiến theo Quyết định số 50-QĐ/TU ngày 17 tháng 02 năm 2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).
- Thời gian thẩm định kế hoạch thực hiện xây lắp, kế hoạch đấu thầu, kết quả chỉ định thầu, đấu thầu không quá 5 ngày làm việc.
- Thời gian phê duyệt kế hoạch thực hiện xây lắp, kế hoạch đấu thầu, kết quả chỉ định thầu, đấu thầu không không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Lựa chọn nhà thầu
a) Nhà thầu tư vấn: Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho các chủ đầu tư quyết định chỉ định thầu tư vấn lập dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công các dự án thành phần.
b) Nhà thầu xây lắp + Thiết bị
- Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án; phê duyệt kết quả chỉ định các nhà thầu theo quy định, có giảm giá 5% so với dự toán được phê duyệt cho các gói thầu thuộc dự án thành phần do UBND tỉnh quyết định đầu tư có tổng mức đầu tư từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng. Chủ đầu tư đề xuất các đơn vị dự kiến chỉ định thầu, gửi Ban QLDA tái định cư tỉnh tổng hợp xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh; khi có ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh, chủ đầu tư hoàn thiện thủ tục lựa chọn nhà thầu cho đơn vị được Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận theo quy định, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định.
- Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho chủ tịch UBND huyện, thị xã, các chủ đầu tư phê duyệt kế hoạch thực hiện, hồ sơ yêu cầu, kết quả chỉ định thầu theo quy định, có giảm giá 5% so với dự toán được duyệt cho các gói thầu xây lắp thuộc dự án thành phần có tổng mức đầu tư đến 5 tỷ đồng.
- Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt: kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu cho các gói thầu thuộc các dự án thành phần phải thực hiện đấu thầu do UBND tỉnh quyết định đầu tư.
- Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho các chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ yêu cầu (đối với chỉ định thầu), hồ sơ mời thầu (đối với đấu thầu) cho các gói thầu xây lắp sau khi có hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán được phê duyệt.
c) Tư vấn giám sát: Ban quản lý dự án TĐC cấp huyện nếu không đủ điều kiện, năng lực thì ký hợp đồng với các đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện giám sát công trình.
6. Quản lý dự án
- Đối với các dự án thành phần thuộc diện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Thực hiện hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
- Đối với các dự án thành phần do UBND tỉnh quyết định đầu tư: Các chủ đầu tư ký hợp đồng với các đơn vị tư vấn đủ năng lực thực hiện quản lý dự án.
7. Bàn giao quản lý, khai thác sử dụng công trình
Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các công trình cho các tổ chức đơn vị, hộ gia đình quản lý, khai thác sử dụng theo qui định hiện hành. Đơn vị, cá nhân nhận tài sản có trách nhiệm xây dựng qui chế quản lý, khai thác sử dụng tài sản sau đầu tư được bàn giao, theo hướng tự quản lý khai thác sử dụng, tu bổ, sửa chữa thường xuyên. Riêng với công trình do Bản, tiểu khu, tổ dân phố quản lý cần gắn qui chế quản lý tài sản với quy ước (hương ước) ở Bản, tiểu khu, tổ dân phố được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Phê duyệt quyết toán
- Các dự án thành phần do UBND các huyện, thị xã quyết định đầu tư thì trước khi phê duyệt quyết toán phải có văn bản chấp thuận của BQL dự án di dân, tái định cư tỉnh.
- Các dự án thành phần do UBND tỉnh quyết định đầu tư: các chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt.
- BQL dự án TĐC tỉnh tổng hợp quyết toán dự án TĐC thuỷ điện Sơn La trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt.