Điều 10 . Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tổ chúc khiêu vũ phục vụ cho phong trào văn hóa, văn nghệ của cơ quan và các tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động karaoke tại nơi công cộng nhưng không nhằm mục đích kinh doanh thì không phải xin phép nhưng phải đậm bảo thực hiện đúng theo các quy định hiện hành của Nhà nước về hoạt động karaoke, vũ trường. — Quyết định 13/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2015
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 13/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo., Quyết, định này Quy định về quản lý hoạt động karaoke, vũ trường nơi công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hịệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quy định này.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Một số từ ngữ trong quy định này được hiểu như sau:
Điều 3. Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cấp Giấy phép kinh doanh rakaoke, vũ trường dựa trên cơ sở quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn đã được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 4. Quy định này áp dụng cho các hình thức hoạt động karaoke, vũ trường có mục đích kinh doanh và không nhằm mục đích kinh doanh trên địa bàn tỉnh
Điều 5
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THẾ
Điều 6. Các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động karaoke, vũ trường nơi công cộng có quyền và nghĩa vụ sau:
Điều 7. Các quy định, điều ldện khỉ tổ chúc hoạt động karaoke, vũ truờng:
Điều 8. Hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường:
Điều 9
Điều 10
Điều 11. Cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động karaoke, vũ trường:
Chương III — THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 12
Điều 13
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy