Điều 2 :
1. Cơ quan thu phí :
a. Đối với phí đấu thầu : Các cơ quan đơn vị nhà nước có nhu cầu mua sắm tài sản, vật tư, hàng hóa trực tiếp tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà cung cấp.
b. Đối với phí đấu giá :
- Các cơ quan đơn vị Nhà nước có nhu cầu bán tài sản khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các cơ quan đơn vị nhà nước được cấp có thẩm quyền ủy quyền thực hiện bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật .
C. Việc quản lý sử dụng nguồn thu các loại phí nêu trên được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp lệnh về phí và lệ phí và các văn bản khác có liên quan.
2. Quản lý sử dụng phí:
a. Đối với phí đấu thầu và phí đấu giá bán tài sản thanh lý: cơ quan thu phí được để lại 100% số tiền phí thực thu để chi phục vụ công tác đấu thầu, đấu giá. Cuối năm nếu không sử dụng hết phải nộp vào ngân sách.
b. Đối với phí đấu giá bán hàng tịch thu sung công quỹ: cơ quan thu phí phải nộp ngân sách 100% số tiền phí thực thu được.Chi phí phục vụ công tác đấu giá được sử dụng từ nguồn bán hàng tịch thu trước khi nộp vào ngân sách.
c. Đấu giá nhà và chuyển quyền sử dụng đất: cơ quan thu được để lại 50% trên số thực thu trước khi nộp vào ngân sách để chi phục vụ công tác đấu giá. Sau mỗi đợt đấu giá nếu không sử dụng hết số tiền để lại thì phải nộp vào ngân sách Nhà nước