vanban.org

Điều 11. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh — Quyết định 1299/2010/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 13/08/2010 Hiệu lực 23/08/2010 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 1299/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, các chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trần và thôn, khu phố · 1299/2010/QĐ-UBND
11/04/202009/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 23/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1299/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

Khoản 1 Điều 11 đã bị bãi bỏ bởi 09/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 11/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 2 Điều 11 đã bị bãi bỏ bởi 09/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 11/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã mà giảm được 1 định suất trong số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được giao, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì ngoài tiền phụ cấp được hưởng theo quy định tại Điều 10 Quy định này, hằng tháng được hưởng thêm mức phụ cấp bằng 20% mức lương tối thiểu chung.

4. Người kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm. Khi thôi kiêm nhiệm thì thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề.

5. Việc thực hiện kiêm nhiệm chức danh phải đảm bảo yêu cầu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Người quyết định việc kiêm nhiệm chức danh đối với cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của người được giao kiêm nhiệm theo quy định hiện hành.