vanban.org

Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới - các dự án nước ngoài thuộc diện phải thẩm tra — Quyết định 1291/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Phú Yên Ban hành 01/05/2001 Hiệu lực 01/05/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1291/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới - các dự án nước ngoài thuộc diện phải thẩm tra

1. Hồ sơ gồm có:

* Số lượng 08 bộ, trong đó: 01 bộ chính và 07 bộ sao. Mỗi bộ gồm:

- Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (mẫu Phụ lục kèm theo Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam): bản chính.

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (đối với cá nhân); bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác; bản sao điều lệ tổ chức, hoạt động của công ty (đối với tổ chức); văn bản ủy quyền kèm theo bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện: bản sao có công chứng/chứng thực.

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư: bản sao có công chứng/chứng thực.

 - Giải trình kinh tế - kỹ thuật: bản chính.

- Bản chính hợp đồng liên doanh (trường hợp thành lập tổ chức kinh tế liên doanh).

- Bản chính hợp đồng hợp tác kinh doanh (trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh).

- Bản chính bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện của dự án đầu tư (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện).

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (đối với trường hợp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề): công chứng/chứng thực.

- Văn bản xác nhận vốn pháp định (đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định): bản sao có công chứng/chứng thực.

- Đối với trường hợp gắn thành lập doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ doanh nghiệp đăng ký thành lập tương ứng: dự thảo điều lệ doanh nghiệp; danh sách thành viên/cổ đông sáng lập (có đầy đủ chữ ký của thành viên/cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật của công ty): bản chính.

* Ngoài ra, kèm theo hồ sơ có thông báo thỏa thuận địa điểm (bản sao công chứng) và văn bản chứng minh đã hoàn tất việc ký quỹ theo quy định của Tỉnh.

2. Thời gian giải quyết: 23 ngày làm việc (thời gian này không áp đối với các trường hợp phải lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành Trung ương).

Các cơ quan, địa phương được lấy ý kiến theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan mình, trong thời gian 10 ngày có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ ý kiến của cơ quan mình về nội dung được hỏi ý kiến cho cơ quan đầu mối (văn bản trả lời phải nêu rõ ràng, cụ thể, phù hợp với nội dung được hỏi, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do). Nếu sau 10 ngày không có ý kiến thì xem như thống nhất việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

3. Sơ đồ và quy trình giải quyết:

4. Tiếp nhận hồ sơ:

Nhà đầu tư có nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới - các dự án nước ngoài thuộc diện phải thẩm tra, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nộp hồ sơ; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế đối ngoại ngay trong ngày.

5. Kiểm tra:

Phòng chuyên môn (Sở Kế hoạch và Đầu tư) có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì thảo văn bản lấy ý kiến các sở, ban, ngành liên quan. Sau thời gian quy định (10 ngày) không có ý kiến thì xem như thống nhất việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Phòng chuyên môn thảo tờ trình, trình lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư ký để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định, trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng chuyên môn phải có thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết lý do không cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời hướng dẫn đầy đủ, một lần để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. Thời gian để nhà đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định không tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

6. Trả kết quả: Thời gian 01 ngày.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển Giấy chứng nhận đầu tư (thuộc diện phải thẩm tra) của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho nhà đầu tư.

7. Lưu hồ sơ:

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế đối ngoại lưu hồ sơ theo quy định.