vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 129/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 18/12/2025 Hiệu lực 30/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 129/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 129/2025/QĐ-UBND
30/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổsung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địaphương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ban hànhkèm theo Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 13/12/2017 của Ủyban nhân dân tỉnh Phú Thọ · 09/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 129/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Tài chính

a) Ký Hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh.

b) Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí ngân sách chuyển bổ sung vốn ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các Chương trình, Kế hoạch, mục tiêu của tỉnh liên quan đến tín dụng chính sách về phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội.

c) Căn cứ tiến độ huy động nguồn thu, chuyển vốn kịp thời cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn theo Quyết định của UBND tỉnh và đề nghị của Chi nhánh NHCSXH tỉnh; chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét, tổng hợp dự toán kinh phí cấp bù chi phí quản lý nguồn vốn ủy thác (nếu có) làm cơ sở báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí ngân sách để thực hiện; thực hiện kiểm tra kết quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh.

d) Trên cơ sở đề xuất của Chi nhánh NHCSXH tỉnh, xem xét trình cấp có thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro đối với những trường hợp bị rủi ro theo quy định tại khoản 1, Điều 10 quy chế này.

đ) Phối hợp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 9 Quy chế này.

2. Các Sở, ban, ngành liên quan

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu HĐND tỉnh, UBND tỉnh xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch về phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, đảm bảo an sinh xã hội, chuyển đổi nghề, phát triển nhà ở, phát triển kinh tế tư nhân gắn với chính sách tín dụng ưu đãi đặc thù của địa phương phù hợp với lĩnh vực, chức năng, nhiệm vụ quản Nhà nước của đơn vị, đồng thời phối hợp với Sở Tài chính tham mưu HĐND tỉnh, UBND tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay.

b) Chỉ đạo, tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách các đối tượng được thụ hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi đặc thù của địa phương làm căn cứ để Chi nhánh NHCSXH tỉnh thực hiện cho vay.

c) Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.

3. Chi nhánh NHCSXH tỉnh

a) Ký Hợp đồng ủy thác với Sở Tài chính.

b) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách tỉnh chuyển sang chi nhánh NHCSXH tỉnh theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.

c) Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay, điều kiện vay vốn, định kỳ trả nợ, thu lãi, xử lý nợ đến hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn theo quy định hiện hành của NHCSXH. Công khai quy định về các chương trình tín dụng chính sách từ nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh tại Điểm giao dịch và tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay.

d) Tham mưu Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh phân bổ nguồn vốn cho vay, điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch giữa các chương trình tín dụng; chủ động thực hiện điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch tín dụng giữa các xã, phường phù hợp tình hình thực tế, nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng, khả năng giải ngân nhằm tránh tồn đọng, lãng phí vốn;

đ) Lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

e) Định kỳ báo cáo kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh chuyển qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.

4. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay;

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo quy định hiện hành đã ký với Chi nhánh NHCSXH tỉnh.

5. UBND xã, phường

a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay theo Quy chế này;

b) Phối hợp với NHCSXH nơi cho vay, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn;

c) Phối hợp với NHCSXH nơi cho vay xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn,… hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; thành lập tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi.

6 Trách nhiệm của người vay:

a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác;

b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích;

c) Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định.