vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Đơn giá để thực hiện nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ, hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Với các nội dung chính như sau: — Quyết định 129/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2010
Thanh Hóa Ban hành 13/01/2009 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 129/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Đơn giá để thực hiện nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ, hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Với các nội dung chính như sau:

1. Đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp: ( Theo bảng dưới đây ).

Số TT   Tên sản phẩm Đơn vị tính Loại khó khăn Đơn giá ( đồng )
1 2 3 4 5
I Lưới địa chính.      
1 Lưới địa chính. ( Tiếp điểm có tường vây ). Điểm 1 817.375
      2 909.810
      3 1.042.542
      4 1.192.940
      5 1.367.514
2 Lưới địa chính. ( Tìm điểm không có tường vây ). Điểm 1 878.463
      2 980.307
      3 1.121.221
      4 1.283.053
      5 1.471.754
3 Lưới địa chính. ( Tìm điểm có tường vây ). Điểm 1 786.831
      2 874.562
      3 1.003.203
      4 1.147.884
      5 1.315.394
II Đo đạc lập bản đồ địa chính.      
1 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200.      
    Ha 1 10.510.478
      2 12.238.446
      3 14.271.654
      4 16.702.271
2 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500.      
    Ha 1 4.051.110
      2 4.859.888
      3 5.847.086
      4 7.059.715
      5 8.570.032
3 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000.      
    Ha 1 1.115.276
      2 1.454.143
      3 1.887.320
      4 2.489.172
      5 3.319.921
4 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000.      
    Ha 1 378.503
      2 495.034
      3 648.004
1 2 3 4 5
      4 853.759
5 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000.      
    Ha 1 96.951
      2 115.978
      3 139.411
      4 164.341

( Có phụ biểu tính chi tiết kèm theo ).

* Đơn giá trên chưa bao gồm các loại thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.           

2. Về chất lượng sản phẩm:

Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ( Sản phẩm hoàn chỉnh ), theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sản phẩm phải được kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền.