Điều 5. Giấy đề nghị mở tài khoản.
1. Giấy đề nghị mở tài khoản gồm các yếu tố chính sau:
a) Họ tên và địa chỉ của chủ tài khoản (hoặc các đồng chủ tài khoản), thuộc đối tượng người cư trú hay không cư trú.
b) Số, ngày, tháng, năm và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu (nếu còn thời hạn) của chủ tài khoản (hoặc các đồng chủ tài khoản).
c) Tên đăng ký, địa chỉ giao dịch (nếu chủ tài khoản là tổ chức).
d) Mẫu chữ ký của chủ tài khoản sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với ngân hàng và người được ủy quyền ký thay.
đ) Mẫu chữ ký của Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán và những người được người này ủy quyền ký thay (đối với tài khoản tiền gửi của tổ chức nếu có yêu cầu).
Một người không được đồng thời đăng ký chữ ký trong vai trò của chủ tài khoản, người có trách nhiệm ký trên các chứng từ giao dịch với ngân hàng hoặc người được ủy quyền.
e) Mẫu dấu (nếu có) sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với ngân hàng.
g) Họ tên, địa chỉ của người được chuyển giao tài khoản khi chủ tài khoản (hoặc đồng chủ tài khoản) là cá nhân chết hoặc tuyên bố là mất tích.
Ngân hàng được bổ sung thêm các thông tin khác phục vụ cho yêu cầu quản lý của mình và phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
2. Nếu người sử dụng tài khoản không thể viết được dưới bất kỹ hình thức nào thì ngân hàng hướng dẫn cho khách hàng được đăng ký mã số hoặc ký hiệu đặc biệt thay cho chữ ký mẫu.
Trường hợp sử dụng chữ ký điện tử để sử dụng dịch vụ thanh toán thì việc xây dựng, cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử do ngân hàng quy định và hướng dẫn cho khách hàng.
3. Giấy đề nghị mở tài khoản không có hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Có bằng chứng chứng minh các yếu tố kê khai trong Giấy đề nghị mở tài khoản là không đúng sự thật;
b) Khách hàng không thuộc đối tượng được mở tài khoản tại ngân hàng.