Điều 18. Giải quyết tranh chấp:
Mọi tranh chấp có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, nếu không được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên liên quan sẽ được đưa ra tòa án tại Việt Nam giải quyết
BIỂU PHÍ
BẢO HIỂM MỌI RỦI RO THÂN TÀU ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐÁNH BẮT HẢI SẢN XA BỜ
(Ban hành theo Quyết định số 128/1999/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Phí bảo hiểm (chưa có thuế giá trị gia tăng) tính theo tỷ lệ % trên giá trị thân tàu, thuyền.
1. Tàu thuyền vỏ bằng gỗ hoặc xi măng lưới thép:
Từ 90cv đến 99cv: 2,30%
Từ 100cv đến 124cv : 1,90%
Từ 125cv đến 134cv: 1,60%
Từ 135cv đến 224cv : 1,40%
Từ 225cv đến 249cv: 1,25%
Từ 250cv đến 399cv: 1,15%
Từ 400cv đến 599cv: 1,00%
Từ 600cv đến 999cv: 0,80%
Từ 1000cv trở lên: 0,57%
2. Tàu thuyền vỏ bằng sắt, thép, hợp kim nhôm (Duyara) và nhựa tổng hợp (Compozit):
Từ 90cv đến 99cv: 2,00%
Từ 100cv đến 124cv : 1,70%
Từ 125cv đến 134cv: 1,40%
Từ 135cv đến 224cv : 1,20%
Từ 225cv đến 249cv: 1,10%
Từ 250cv đến 399cv: 1,00%
Từ 400cv đến 599cv: 0,90%
Từ 600cv đến 999cv: 0,70%
Từ 1000cv trở lên: 0,50%
3. Tỷ lệ phí bảo hiểm thu thêm theo tuổi tàu, thuyền:
Tàu dưới 5 tuổi: Không thu thêm
Từ 6 đến 8 tuổi: Thu thêm 0,30%
Từ 9 đến 11 tuổi: Thu thêm 0,60%
Từ 12 đến 14 tuổi: Thu thêm 1,00%
Từ 15 đến 17 tuổi: Thu thêm 2,00%
Trên 17 tuổi: Thoả thuận thêm nếu nhận bảo hiểm.