Điều 4. Chính sách ưu đãi về thuế và các khoản thu có liên quan đến đất đai.
Đầu tư thành lập mới cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế được áp dụng các chính sách bảo đảm, hỗ trợ và ưu đãi theo qui định tại Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), Nghị định số 15/CP ngày 21 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã và các qui định khác của pháp luật có liên quan.
1- Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất:
a)- Được miễn nộp tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư được thực hiện trên địa bàn các huyện Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri, hoặc dự án đầu tư được thực hiện trên địa bàn khác mà có sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất 50 người.
b)- Được giảm 75% tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư được thực hiện trên địa bàn các huyện Giồng Trôm, Mỏ Cày, Chợ Lách.
c)- Được giảm 50% tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư được thực hiện trên địa bàn còn lại trong tỉnh.
2- Việc thuê đất và chính sách miễn, giảm tiền thuê đất:
a)- Được ký hợp đồng thuê đất lâu dài phù hợp với qui hoạch sử dụng đất của tỉnh.
b)- Được áp dụng giá thuê đất bằng 50% trên mức giá đất do UBND tỉnh ban hành trong từng thời kỳ.
c)- Thời hạn miễn giảm tiền thuê đất kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất như sau:
- Được miễn 13 năm đối với dự án thực hiện địa bàn các huyện Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri; và được miễn thêm hai năm tiếp theo nếu dự án có sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất 20 người.
- Được miễn 9 năm đối với dự án thực hiện trên địa bàn các huyện Mỏ Cày, Giồng Trôm, Chợ Lách; và được miễn thêm hai năm tiếp theo nếu dự án có sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất 50 người.
- Được miễn 7 năm đối với dự án thực hiện trên địa bàn còn lại trong tỉnh; và được miễn thêm hai năm tiếp theo nếu dự án có sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất 50 người.
d)- Miễn tiền thuê đất trong thời gian dự án xây dựng cơ bản. Trường hợp dự án có nhiều hạng mục, công trình hoặc các giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì thời gian xây dựng cơ bản được tính cho từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó, nếu không tính riêng được thì tính theo hạng mục có tỷ trọng vốn đầu tư lớn nhất.
đ)- Miễn giảm tiền thuê đất phải nộp kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa dự án vào hoạt động như sau:
- Ưu tiên 5 dự án đầu tiên: miễn tiền thuê đất thêm 7 năm.
- Từ dự án thứ 6 đến thứ 10: miễn tiền thuế đất thêm 5 năm.
- Từ dự án thứ 11 đến thứ 15: miễn tiền thuế đất thêm 3 năm.
e)- Đối với dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng hoạt động, tạm ngừng xây dựng cơ bản, được miễn tiền thuê đất như sau:
-Dự án phải tạm ngừng xây dựng cơ bản do nguyên nhân khách quan thì được miễn tiền thuê đất đối với diện tích xây dựng dự án đó trong thời gian tạm ngừng xây dựng theo sự xác nhận của cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
f)- Khi hết thời gian được miễn tiền thuê đất và đối với các dự án khác (không thuộc diện được miễn như trên), nếu nộp trước tiền thuê đất 1 lần cho nhiều năm ngay trong năm đầu, thì được giảm tiền thuê đất như sau:
f.1- Nộp cho 5 năm thì được giảm 10% số tiền thuê đất của 5 năm đó, nộp cho thời hạn thuê đất trên 5 năm, thì cứ mỗi năm tăng thêm được giảm thêm 2% tổng số tiền thuê đất phải nộp của thời gian đó (nộp cho 6 năm được giảm 12%, nộp cho 7 năm được giảm 14%…), nhưng tổng mức giảm không vượt quá 30% số tiền thuê đất phải nộp của thời gian đó.
f.2- Dự án đã được miễn tiền thuê đất theo qui định tại mục c, d, đ, e trên đây sau đó nếu thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất 1 lần thì được giảm tiếp tiền thuê đất quy định tại mục f.1. Số tiền thuê đất giảm tiếp được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định trên số tiền thuê đất phải nộp của lần đó.
Đối với các dự án đã đi vào hoạt động kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành cho đến thời điểm Bản quy định này có hiệu lực mà vẫn còn thời gian được hưởng miễn tiền thuê đất, thì vẫn được tiếp tục miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại.
g- Đối với dự án mà trong cùng thời gian được hưởng nhiều mức giảm hoặc miễn tiền thuê đất thì chỉ được hưởng đối với mức miễn hoặc giảm cao nhất.
3- Miễn, giảm thuế sử dụng đất:
Nhà đầu tư được miễn nộp thuế sử dụng đất kể từ khi thực hiện dự án như sau:
a)- Được miễn 15 năm đối với dự án thực hiện trên địa bàn các huyện Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri; và được miễn thêm 4 năm tiếp theo nếu dự án có sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất 20 người.
b)- Được miễn 9 năm đối với dự án thực hiện trên địa bàn các huyện Mỏ Cày, Giồng Trôm, Chợ Lách; và được miễn thêm 4 năm tiếp theo nếu dự án có sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất 50 người.
c)- Được miễn 5 năm đối với dự án thực hiện trên địa bàn còn lại trong tỉnh; và được miễn thêm 4 năm tiếp theo nếu dự án có sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất 50 người.
4-Ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp:
a)- Áp dụng thuế suất là 15%; thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn 4 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư được thực hiện trên địa bàn các huyện Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri. Nếu dự án có sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất 20 người thì được miễn 4 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo.
b)- Áp dụng thuế suất là 20%; thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn 3 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 5 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư được thực hiện trên địa bàn các huyện Giồng Trôm, Mỏ Cày, Chợ Lách. Nếu dự án có sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất 50 người thì được miễn 3 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo.
c)- Áp dụng thuế suất 25%; thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn 3 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 4 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư được thực hiện trên địa bàn còn lại trong tỉnh. Nếu dự án có sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất 50 người thì được miễn 3 năm đầu kể từ ngày có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 6 năm tiếp theo.
d)- Các mức ưu đãi miễn, giảm thuế nêu trên chỉ áp dụng đối với phần thu nhập chịu thuế của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được hưởng ưu đãi đầu tư. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh không hạch toán riêng được phần thu nhập chịu thuế của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được hưởng ưu đãi đầu tư, thì phần thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế xác định tương ứng theo tỷ lệ (%) doanh thu của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh hưởng ưu đãi đầu tư với tổng doanh thu của cơ sở sản xuất kinh doanh. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được hưởng mức ưu đãi nào thì tính theo mức ưu đãi đó (không áp dụng hình thức cộng dồn các ưu đãi). Trong trường hợp một ngành nghề có nhiều ưu đãi thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
5- Đối với các cơ sở sản xuất cây, con giống được giao nhiệm vụ phục vụ công ích (không mang tính chất SXKD) được miễn nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, miễn nộp tiền thuê đất, miễn nộp thuế sử dụng đất và thuế thu nhập doanh nghiệp.
6- Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án BOT, BTO: Nhà đầu tư có dự án theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) hoặc hợp đồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh (BTO) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 5 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 11 năm tiếp theo. Ngoài thu nhập từ các dự án BOT hoặc BTO còn có thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác thì cơ sở phải hạch toán riêng kết quả kinh doanh của từng hoạt động để thực hiện chế độ ưu đãi về thuế cũng như việc kê khai nộp thuế theo qui định riêng đối với từng hoạt động mà cơ sở có kinh doanh.
7- Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu:
Nhà đầu tư có dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu được hưởng ưu đãi về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại qui định như sau:
a)- Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn các huyện Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri.
b)- Được miễn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn các huyện Giồng Trôm, Mỏ Cày, Chợ Lách.
c)- Được miễn 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn còn lại của tỉnh.
8- Áp dụng ưu đãi bổ sung về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu:
Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư, ngoài các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các Khoản nêu trên còn được hưởng thêm ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 27 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP như sau:
a)- Được giảm 50% số thuế phải nộp cho phần thu nhập có được trong các trường hợp:
- Năm đầu tiên xuất khẩu được thực hiện bằng cách xuất khẩu trực tiếp;
- Năm đầu tiên xuất khẩu mặt hàng mới có tính năng kinh tế - kỹ thuật, tính năng sử dụng khác với mặt hàng trước đây doanh nghiệp đã xuất khẩu;
- Năm đầu tiên xuất khẩu ra thị trường một quốc gia mới, hoặc một lãnh thổ mới khác với thị trường trước đây.
b)- Được giảm 50% số thuế phải nộp cho phần thu nhập tăng thêm do xuất khẩu trong năm tài chính đối với cơ sở có doanh thu xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước.
c)- Được giảm 20% số thuế phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính đối với các trường hợp:
- Có doanh thu xuất khẩu đạt tỷ trọng trên 50% tổng doanh thu.
- Duy trì thị trường xuất khẩu ổn định về số lượng hoặc giá trị hàng hóa xuất khẩu trong 3 năm liên tục trước đó.
d)- Được giảm thêm 25% số thuế phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định tại tiết a, b, c khoản 3 Điều này, nếu dự án đầu tư thực hiện ở địa bàn các huyện Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri.
9- Miễn thuế thu nhập bổ sung:
Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực Phụ lục I thì không phải nộp thuế thu nhập bổ sung theo qui định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
10- Miễn thuế thu nhập cá nhân:
a)- Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập có được do góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, trong thời hạn 12 năm kể từ khi có nghĩa vụ nộp thuế theo qui định của pháp luật về thuế thu nhập đối với cá nhân đã tham gia đầu tư thực hiện dự án trên địa bàn các huyện Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri; trong thời hạn 7 năm tại địa bàn các huyện Giồng Trôm, Mỏ Cày, Chợ Lách và trong thời hạn 5 năm tại địa bàn còn lại của tỉnh.
b)- Nhà đầu tư góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, qui trình công nghệ được miễn thuế thu nhập có được từ phần góp vốn này.