Điều 7. Tiêu chuẩn kỹ thuật làm đường lâm nghiệp
1. Thiết kế đường lâm nghiệp
a) Khi thiết kế phải nghiên cứu toàn diện để có một hướng tuyến đường an toàn, hiệu quả (hạn chế diện tích thấp nhất để chuyển làm đường) và có định hướng phát triển bền vững lâu dài;
b) Phối hợp giữa các yếu tố: Bình đồ êm thuận, cắt dọc, cắt ngang và tận dụng địa hình tự nhiên để tạo nên tuyến đường đều đặn đảm bảo tầm nhìn, ổn định nền đường và đảm bảo an toàn cho phương tiện và người sử dụng đường.
c) Cấp đường: Tương đương đường cấp VI miền núi, vận tốc thiết kế ≤ 20 km/h.
2. Mặt cắt ngang: 01 làn xe chạy tối thiểu rộng 3m, lề đường 1,25m, không có đường bên dành cho xe thô sơ và người đi bộ. Bố trí các điểm tránh xe hợp lý.
3. Độ dốc ngang mặt: Từ 3%-4% (đoạn đường thẳng). Độ dốc ngang lề từ 4%-5%. Dốc ngang trên đoạn đường cong phải tuân thủ quy định về siêu cao không quá 6%.
4. Bình đồ và mặt cắt dọc:
a) Tầm nhìn: Bảo đảm tầm nhìn tối thiểu hai chiều khi chạy xe là 20 m.
b) Trong đường cong nằm yêu cầu phải mở rộng phần xe chạy cho phù hợp với bán kính cong.
c) Độ dốc dọc: ≥ 10%; nơi địa hình khó khăn phức tạp ≥ 11%;
5. Nền đường.
a) Phải đảm bảo nền đường ổn định, duy trì được kích thước hình học, có đủ cường độ để chịu được các tác động của tải trọng xe và của các yếu tố thiên nhiên trong suốt quá trình khai thác sử dụng.
b) Phải bảo đảm việc xây dựng nền đường ít phá hoại sự cân bằng tự nhiên vốn có và không tác động xấu đến môi trường.
c) Nền đường chủ yếu được hình thành trên cơ sở san gạt địa hình tự nhiên. Nền đường phải có độ chặt k ≥ 0,90.
d) Mái đường đắp (tùy theo địa chất, đất bụi, cát nhỏ) có ta luy 1/1,75 ÷ 1/2,00;
e) Mái đường đào (tùy theo địa chất, địa hình) có ta luy 1/1,5 ÷ 1/1,75.
6. Độ phẳng mặt đường (theo chỉ số IRI): Chỉ số độ gồ ghề ≤ 6 theo tiêu chuẩn độ bằng phẳng của mặt đường cấp thấp.
7. Các công trình thoát nước.
a) Thoát nước dọc (rãnh biên): Có tiết diện hình thang (rãnh đất) hoặc tam giác (rãnh đá), chiều sâu tính từ mặt nền tối thiểu 0,3m, độ dốc lòng rãnh ≥ 0,5%. Tận dụng địa hình để bố trí tháo nước dọc ra chỗ trũng (sông, suối …) gần đường.
b) Rãnh đỉnh: Tùy theo địa hình của tuyến đường để thiết kế làm rãnh đỉnh cắt nước không cho đổ trực tiếp vào nền rãnh biên. Rãnh dẫn nước chỉ áp dụng trong trường hợp đảm bảo an toàn cho đoạn đường trong khu rừng có giá trị cao cần phải được bảo vệ.
8. Công trình vượt qua dòng chảy: Tại các lý trình cần vượt qua dòng chảy, khi thiết kế áp dụng phương án cống (khẩu độ ≥ 0,75m, độ dốc 2-3% để tránh lắng đọng bùn đất), đường ngầm hoặc đường tràn.
9. An toàn giao thông và bảo vệ môi trường.
9.1. An toàn giao thông:
a) Khi đường ô tô lâm nghiệp giao nhau với đường dây hạ thế, đường dây điện báo, điện thoại phải đảm bảo yêu cầu: Khoảng cách từ mặt đường đến điểm võng thấp nhất của đường dây không nhỏ hơn 5 m.
b) Khi đường ô tô lâm nghiệp chạy song song với đường dây hạ thế, đường dây điện báo, điện thoại phải đảm bảo yêu cầu: Khoảng cách từ chân cột tới mép nền đường phải lớn hơn chiều cao cột. Trong điều kiện địa hình dốc, cao, chật hẹp, khoảng cách này có thể giảm nhưng không nhỏ hơn 1,5 m.
c) Khi đường ô tô lâm nghiệp cắt qua hoặc song song với đường dây cao thế, thì khoảng cách đường theo quy định cụ thể dưới đây:
| Tính chất giao nhau | Điện áp dây tải (KV) | |||
| 2÷20 | 35÷110 | 150 | 220 | |
| Chiều cao từ mặt đường đến đường dây (m) | 7 | 7 | 7,5 | 8 |
| Khoảng cách từ chân cột đến lề đường (m) | 25 | 25 | 25 | 25 |
| Khoảng cách từ bộ phận gần nhất của cột điện đến lề đường trong điều kiện địa hình dốc, cao, chật hẹp, không được nhỏ hơn (m) | 5 | 5 | 5 | 5 |
9.2. Bảo vệ môi trường:
Bảo vệ môi trường là nội dung bắt buộc ngay từ khi lập dự án, trong quá trình khảo sát, thiết kế và xây dựng phải phù hợp với Tiêu chuẩn 22 TCN 242-98.