vanban.org

Điều 4. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ thực hiện lựa chọn Nhà đầu tư phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. — Quyết định 1270/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/05/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 04/05/2010 Hiệu lực 14/05/2010 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1270/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ thực hiện lựa chọn Nhà đầu tư phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

1. Hồ sơ trình duyệt của Nhà đầu tư gồm 7 bộ (có 4 bộ chính và 3 bộ phô tô); Mỗi bộ gồm:

a) Văn bản đề nghị nghiên cứu, lập dự án đầu tư phát triển rừng.

b) Bản thuyết minh ý tưởng đầu tư: Trong bản Thuyết minh phải khái quát sơ bộ ý tưởng đầu tư, có căn cứ đầy đủ để các ngành tham gia ý kiến và Hội đồng xét duyệt, cụ thể gồm các nội dung sau:

- Mục tiêu, quy mô đầu tư, công nghệ và loài cây trồng;

- Địa điểm, diện tích đất dự kiến sử dụng, số lượng lao động dự kiến sử dụng;

- Tổng vốn đầu tư, hình thức góp vốn; thời gian hoạt động, tiến độ dự kiến thực hiện;

- Sự phù hợp với quy hoạch, tính khả thi của dự án;

- Năng lực kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự;

c) Văn bản pháp lý của nhà đầu tư: Giấy chứng nhận ĐKKD (phô tô có công chứng).

d) Sơ đồ địa điểm hoặc bản đồ (một trong các tỷ lệ: 1/5.000, 1/10.000, 1/20.000) do chủ đầu tư lập (nếu không đủ năng lực có thể thuê tư vấn chuyên ngành lập).

Sơ đồ, bản đồ trên giấy A3 đến A0, có xác nhận của chủ đầu tư. Sơ đồ địa điểm phải xác định sơ bộ về vị trí, ranh giới, hiện trạng và các dự án quy hoạch liền kề.

e) Báo cáo năng lực tài chính bằng một trong các hình thức sau: Báo cáo kiểm toán của doanh nghiệp năm gần nhất hoặc bản xác nhận số dư tài khoản tại ngân hàng (đối với Doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chưa hoạt động) hoặc báo cáo tài chính năm gần nhất gửi cơ quan thuế; bản cam kết góp vốn hoặc huy động hợp pháp các nguồn vốn khác để thực hiện dự án.

f) Các văn bản để hưởng các ưu tiên lựa chọn theo mục 5 Điều 5 của Quy định này (nếu có).

- Khi áp dụng lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức đấu thầu (theo khoản đ mục 1 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 3079/2009/QĐ-UBND ngày 08/10/2009 của UBND tỉnh); Hội đồng xét duyệt của tỉnh xây dựng tiêu chí cụ thể, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu; thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất.

- Khi áp dụng lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì áp dụng trình tự hiện hành về trình tự, thành phần hồ sơ về đấu giá quyền sử dụng đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất báo cáo Hội đồng (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư), Chủ tịch Hội đồng xét duyệt tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xét duyệt kết quả lựa chọn Nhà đầu tư.

2. Hồ sơ của Hội đồng xét duyệt báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn Nhà đầu tư: Sau khi Hội đồng xét duyệt làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư (Chủ tịch Hội đồng xét duyệt) báo cáo UBND tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn Nhà đầu tư, hồ sơ báo cáo gồm:

a) Báo cáo kết quả lựa chọn nhà đầu tư của Chủ tịch hội đồng xét duyệt lập.

b) Biên bản họp Hội đồng xét duyệt lựa chọn Nhà đầu tư (hoặc ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng xét duyệt); Báo cáo kết quả tổ chức đấu thầu, đấu giá (nếu có);

c) Hồ sơ của Nhà đầu tư đề nghị lựa chọn, thành phần hồ sơ theo Khoản 1, Điều 4 Quy định này (01 bộ).

d) Sơ đồ địa điểm hoặc bản đồ địa điểm gồm 4 bản chính có chữ ký của Nhà đầu tư và của Chủ tịch Hội đồng xét duyệt tỉnh.