vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, q uản lý và sử dụng lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai — Quyết định Số: 127/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Thay thế: 23/2020/QĐ-UBND · 22/07/2020
Lào Cai Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ 23 văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành · 23/2020/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 127/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai · Số: 127/2016/QĐ-UBND
01/08/202023/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 127/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, q uản lý và sử dụng lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1. Đối tượng nộp lệ phí: Công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục để được cơ quan Công an thuộc tỉnh Lào Cai cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.

2. Không thu lệ phí đối với các trường hợp sau:

a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;

b) Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;

c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

d) Hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo;

e) Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.

3. Miễn lệ phí đăng ký lần đầu khi công dân làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, công dân thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.

4. Mức thu lệ phí

4.1. Đối với các phường thuộc thành phố Lào Cai:  10.000 đồng/lần cấp.

4.2. Đối với các khu vực khác: 5.000 đồng/lần cấp.

Mức thu trên không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân.

5. Cơ quan thu lệ phí: Công an các huyện, thành phố; Công an tỉnh.

6. Quản lý và sử dụng số tiền lệ phí thu được

6.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

6.2. Quản lý và sử dụng số tiền lệ phí thu được:

a) Nguồn thu lệ phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.