Điều 5. Nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc và bản đồ.
2. Kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo và đạc bản đồ.
3. Thiết lập hệ thống điểm đo đạc cơ sở phục vụ mục đích chuyên dụng, gồm:
a) Lưới địa chính và lưới giải tích cấp 1, 2;
b) Lưới độ cao hạng IV, lưới độ cao kỹ thuật;
4. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
5. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình các tỷ lệ phục vụ mục đích chuyên ngành như: đất đai, nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy sản, xây dựng, khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, bảo vệ môi trường.
6. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa giới hành chính các cấp.
7. Thành lập bản đồ hành chính các cấp.
8. Thành lập bản đồ chuyên đề.
9. Khảo sát, đo đạc công trình.
10. Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ.
11. In, phát hành các loại bản đồ.
12. Cắm các loại mốc giới: mốc địa giới hành chính các cấp; mốc quy hoạch xây dựng; mốc quy hoạch sử dụng đất; mốc tài nguyên khoáng sản (mốc ranh giới khoanh vùng cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản, mốc ranh giới thăm dò, khai thác khoáng sản); điểm mốc dùng trong quan trắc khí tượng thủy văn; mốc giới sử dụng đất khi giao đất, giao rừng; mốc ranh giới sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh và các loại công trình khác theo quy định.
13. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.