Điều 7. Thẩm quyền bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản Nhà nước
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu đối với tài sản Nhà nước nêu tại khoản 1, Điều 4 và các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng trở lên tính cho một đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
2. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu đối với các loại tài sản có giá trị theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản theo phương án được Sở Tài chính thẩm định, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1, Điều 4 Quy định này.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản Nhà nước đối với các loại tài sản có giá trị theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản do cấp huyện quản lý theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1, Điều 4 Quy định này.
4. Thẩm quyền bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản Nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập.