vanban.org

Điều 2. — Quyết định 127/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2015 Thay thế: 45/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2008/QĐ-UBND · 12/08/2008
Gia Lai Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 08/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ khẩu và lệ phí cấp chứng minh nhân dân · 127/2006/QĐ-UBND
09/01/201545/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 127/2006/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2.

1. Đối tượng nộp lệ phí là người thực hiện việc đăng ký hộ khẩu và đăng ký cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân với cơ quan Công an theo qui định của pháp luật.

Không thu lệ phí đăng ký hộ khẩu, lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Ủy ban Dân tộc, hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

Trường hợp thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới theo quy định tại Quyết định số 446/QĐ-TTg ngày 11/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý chứng minh nhân dân thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính và Bộ Công an.

2. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là cơ quan Công an giải quyết các công việc hộ khẩu, cấp giấy chứng minh nhân dân theo qui định của pháp luật.