Điều 9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định thành lập Đội dân phòng, Đội trưởng, Đội phó và các thành viên trong Đội dân phòng. — Quyết định 1261/2002/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/08/2018
Thay thế: 35/2018/QĐ-UBND · 03/08/2018
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 24 năm
15/08/201835/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
01/04/2002Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1261/2002/QĐ-UB › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Tiêu chuẩn của đội viên Đội dân phòng : Nam công dân Việt Nam từ 18 đến 45 tuổi có sức khỏe tốt, có trình độ học vấn nhất định, có uy tín với nhân dân đều được tham gia đội dân phòng.
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ĐỘi DÂN PHÒNG
Điều 4. Đội dân phòng có nhiệm vụ:
Điều 5. Trong khi làm nhiệm vụ, đội viên Đội dân phòng được quyền:
Điều 6. Ngoài quyền hạn ghi ở điều 5; các thành viên trong Đội dân phòng không được: bắt người, đánh người, khám người, khám nhà, đồ vật trái với qui định của pháp luật.
Chương III — CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘi DÂN PHÒNG
Điều 7
Điều 8. Hoạt động của Đội dân phòng:
Điều 9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định thành lập Đội dân phòng, Đội trưởng, Đội phó và các thành viên trong Đội dân phòng.
Điều 10. Kinh phí hoạt động:
Điều 11. Về chế độ chính sách được hưởng.
Chương IV — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 12. Trách nhiệm quản lý:
Điều 13. Khen thưởng, kỷ luật.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14
Điều 15. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định của địa phương trái với quy định này đều bãi bỏ./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy