vanban.org

Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 126/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Huế Ban hành 25/11/2025 Hiệu lực 05/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế · 126/2025/QĐ-UBND
05/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 63/2019/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 52/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 126/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen:

1. Khen thưởng thành tích công tác năm gồm 01 bộ (bản chính):

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định này);

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (theo mẫu số 02 hoặc mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Quyết định này; đối với tập thể gửi kèm bản photo Quyết định công nhận danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" 02 năm liên tục hoặc văn bản đánh giá được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao của 02 năm liên tục; đối với cá nhân gửi kèm bản photo Quyết định công nhận danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" 02 năm liên tục hoặc quyết định, thông báo liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở).

c) Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng (theo mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Quyết định này).

2. Khen thưởng phong trào thi đua hoặc thi đua theo chuyên đề, khen thưởng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố gồm 01 bộ (bản chính):

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định này).

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân, hộ gia đình (theo mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Quyết định này).

c) Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng (theo mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Quyết định này).

3. Khen thưởng đột xuất gồm 01 bộ (bản chính):

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định này).

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân, hộ gia đình (theo mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Quyết định này).

c) Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng (nếu có theo mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Quyết định này).

4. Khen thưởng đối ngoại gồm 01 bộ (bản chính):

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng (theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định này).

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (theo mẫu số 06 hoặc mẫu số 07 Phụ lục kèm theo Quyết định này).

c) Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng (nếu có) theo mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Quyết định này.

5. Hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.