vanban.org

Điều 2. — Quyết định 126/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2015 Thay thế: 45/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Gia Lai Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 08/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Về việc quy định lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 25/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc quy định lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 45/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 126/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch · 126/2006/QĐ-UBND
09/01/201545/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 126/2006/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2.

1. Đối tượng nộp lệ phí theo qui định tại Quyết định này là người được cơ quan nhà Nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo qui định của pháp luật. Không thu lệ phí hộ tịch đối với những trường hợp sau:

- Đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân ở vùng sâu, vùng xa;

- Đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc các hộ nghèo và con em các hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa.

2. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo qui định của pháp luật.