Điều 4. -Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Đã ký) Lê Huy Ngọ |
DANH SÁCH
CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC PHÂN CẤP
(Kèm theo Quyết định số 126/1999/QĐ/BNN-TCCB1 ngày 06/09/1999)
1. Tổng công ty Cao su Việt Nam (Đã phân cấp từ trước)
2. Tổng công ty Lương thực miền Bắc ( nt )
3. Tổng công ty Lương thực miền Nam ( nt )
4. Tổng công ty Cà phê Việt Nam ( nt )
5. Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam
6. Tổng công ty Chè Việt Nam
7. Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam
8. Tổng công ty Rau quả Việt Nam
9. Tổng công ty Cơ điện nông nghiệp - thủy lợi
10. Tổng công ty Dâu tằm tơ Việt Nam
11. Tổng công ty Mía đường I
12. Tổng công ty Mía đường II
13. Tổng công ty Muối
14. Tổng công ty Xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm chế biến
15. Tổng công ty Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
16. Tổng công ty Xây dựng thủy lợi I
17. Tổng công ty Xây dựng 4
18. Tổng công ty Vật tư nông nghiệp
19. Trường Đại học thủy lợi
20. Trường Đại học lâm nghiệp
21. Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam
22. Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam
23. Viện Khoa học thủy lợi
24. Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam
25. Viện Khoa học thủy lợi miền Nam
26. Viện Khoa học Nông lâm nghiệp Tây Nguyên
27. Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long
28. Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
29. Viện Quy hoạch thủy lợi
30. Viện Điều tra quy hoạch rừng
31. Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam.